1. Xe quá bẩn che mờ biển số gây hậu quả gì?

Căn cứ theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ năm 2008, xe cơ giới muốn tham gia giao thông phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Vì thế, biển số xe không rõ chữ, bị bẻ cong, che lấp đều không đáp ứng điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới.

Biển số xe có thể bị che mờ do bụi bẩn, bùn đất cũng có thể do người điều khiển phương tiện cố tình che đi để “qua mặt” lực lượng chức năng. Nhưng dù cố tình hay vô ý thì hành vi này vẫn bị xử phạt.

Việc cấp biển số xe giúp cho cơ quan có thẩm quyền quản lý được phương tiện, nắm được danh tính của cá nhân hay tổ chức sở hữu xe. Khi xe quá bẩn sẽ làm che, mờ biển số, dẫn đến việc khó xác định được nguồn gốc, chủ sở hữu của phương tiện. Trong trường hợp xe gây tai nạn, các nhân chứng hoặc nạn nhân khó nhìn được biển số xe để có thể tìm ra người gây tai nạn.

Ngoài ra, hiện nay, các camera giao thông ngày càng nhiều, có thể dùng để phát hiện các sai phạm trong quá trình tham gia giao thông, phát hiện tội phạm trong các vụ trộm cắp, cướp giật, tai nạn giao thông…Đặc biệt, với ô tô vi phạm giao thông còn bị “phạt nguội” khi đi đăng kiểm xe. Vì thế, khi biển số xe bị mờ có thể khiến các "công cụ" này khó phát huy được tác dụng.

Việc sử dụng biển số xe sạch sẽ, rõ ràng khiến tài xế tránh được việc bị xử phạt, ngoài ra còn giúp lực lượng chức năng quản lý xã hội, xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông và phát hiện tội phạm trong lĩnh vực khác.

2. Lái xe có thể bị xử phạt nếu để xe máy, ô tô quá bẩn

Lái xe máy, ô tô quá bẩn làm cho che mờ biển số xe của mình thì tùy vào mức độ vi phạm, loại xe sẽ bị xử phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Việc xử phạt được quy định Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đang có hiệu lực hiện nay.

Cụ thể mức phạt như sau:

- Điều khiển xe ô tô gắn biển số xe bị che lấp, xử phạt từ 800.000 đến 01 triệu đồng (giữ nguyên so với mức phạt tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP);

- Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy gắn biển số xe bị che lấp, xử phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng (trước đây chỉ bị phạt từ 80.000 đến 100.000 đồng);

- Điều khiển xe máy kéo, xe máy chuyên dùng gắn biển số xe bị che lấp, xử phạt từ 300.000 đến 400.000 đồng (trước đây không bị xử phạt).

Do đó, nếu người tham gia giao thông có hành vi để xe máy, xe ô tô quá bẩn che mất biển số, cố ý che biển số ô tô, xe máy như dùng khẩu trang để che lại hoặc để biển số xe quá bẩn dẫn đến việc không rõ chữ, số. Hoặc biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như trên.

3. Trình tự xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường bộ

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 32/2023/TT-BCA quy định về trình tự giải quyết, xử lý vi phạm nêu rõ, khi người vi phạm đến giải quyết vi phạm, thực hiện như sau:

- Tiếp nhận biên bản vi phạm hành chính từ người vi phạm và đối chiếu với hồ sơ vi phạm (trường hợp làm mất biên bản vi phạm hành chính, phải đối chiếu kỹ thông tin về nhân thân của người vi phạm với hồ sơ vi phạm); không giải quyết vụ việc đối với người trung gian (trừ trường hợp được ủy quyền theo quy định của pháp luật) hoặc ngoài vị trí quy định giải quyết vi phạm hành chính của đơn vị. Đối với vụ việc cần xác minh làm rõ, thì báo cáo đề xuất người có thẩm quyền tổ chức xác minh;

- Thông báo hình thức, mức xử phạt, biện pháp ngăn chặn, biện pháp khác, kết quả thu thập được hành vi vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định;

- Giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho người bị xử phạt hoặc người đại diện hợp pháp, người được ủy quyền;

- Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu biên lai thu tiền phạt (hoặc chứng từ thu, nộp tiền phạt khác theo quy định của pháp luật) với hồ sơ vi phạm hành chính và lưu hồ sơ;

- Trả lại tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ theo thủ tục hành chính (trừ trường hợp bị tước quyền sử dụng hoặc bị tịch thu) theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp giải quyết vụ việc theo thông báo vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ: Kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên giấy thông báo, giấy tờ tùy thân; cho người vi phạm xem kết quả thu thập được hành vi vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện xử lý vi phạm theo quy định.

Trường hợp người vi phạm thực hiện việc nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an:

- Người có thẩm quyền xử phạt gửi thông tin xử phạt lên Cổng dịch vụ công; Cổng dịch vụ công tự động thông báo cho người vi phạm tra cứu thông tin quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua số điện thoại người vi phạm đã đăng ký với cơ quan Công an tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;

- Người vi phạm truy cập vào Cổng dịch vụ công thông qua số quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được thông báo hoặc số biên bản vi phạm hành chính để tra cứu thông tin quyết định xử phạt vi phạm hành chính; nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính, đăng ký nhận lại giấy tờ bị tạm giữ qua dịch vụ bưu chính công ích;

- Người có thẩm quyền xử phạt tra cứu biên lai điện tử thu tiền xử phạt vi phạm hành chính được hệ thống Cổng dịch vụ công gửi về để in, lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và làm căn cứ trả lại giấy tờ bị tạm giữ theo quy định của pháp luật;

- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trả lại giấy tờ bị tạm giữ, hết thời hạn tước cho người vi phạm qua dịch vụ bưu chính công ích.

Trường hợp người vi phạm thực hiện nộp phạt vi phạm hành chính thông qua dịch vụ bưu chính công ích thì thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Trường hợp người vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính hoặc văn bản thông báo của người có thẩm quyền xử phạt mà chủ phương tiện, người vi phạm chưa đến giải quyết, xử lý (đối với phương tiện giao thông có quy định phải kiểm định) thì người có thẩm quyền xử phạt gửi thông báo cho cơ quan Đăng kiểm để phối hợp xử lý theo quy định tại Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08/6/2023 của Chính phủ) và Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ).

Xem thêm: Dừng đỗ xe máy ở lòng đường gây cản trở giao thông có bị phạt?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Lái xe có thể bị xử phạt nếu để xe máy, ô tô quá bẩn mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.


Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!