Bố tôi đi xin cấp đổi chứng minh thư nhân dân, nhưng công an quận thanh xuân không cấp lại do trên sổ hộ khẩu (cũng do công an làm lại) ngày trước chỉ ghi năm sinh của bố tôi. Còn trên chứng minh thư cũ thì ghi đủ ngày tháng năm sinh. Họ yêu cầu bố tôi phải làm lại giấy khai sinh mới đính chính lại ngày sinh ở sổ hộ khẩu. Bố tôi đã về hưng yên xin xác nhận ngày tháng năm sinh để về phường phương liệt làm lại giấy khai sinh, thì phường không làm và yêu cầu bố tôi về quê Hưng Yên xin cấp lại giấy báo tử của ông nội tôi. Nói tóm lại để bố tôi đi lại rất nhiều lần vẫn không làm lại được ?

Mong công ty tư vấn cho tôi. Tôi xin cảm ơn quý công ty.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hành chính của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính, gọi:  1900.6162

Luật sư trả lời:

Trường hợp bạn bị mất chứng minh nhân dân, và bạn lại chuyển hộ khẩu nếu trong địa bàn cùng tỉnh thì bạn chỉ cần thực hiện thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân đã bị mất.

Trình tự thủ tục bạn thực hiện như sau:

1. Điều kiện để cấp lại CMND 

- Đã cấp CMND.

- Bị mất chứng minh nhân dân.

- Không thuộc diện đối tượng tạm thời chưa được cấp CMND.

2. Thành phần hồ sơ 

-Người làm đơn kê khai vào tờ khai cấp CMND (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú: Tải mẫu tờ khai cấp CMND tại đây. Đơn trình bày rõ lý do đổi chứng minh nhân dân hoặc cấp lại.

-Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

-Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định (ảnh có kích thước là 3 x 4cm, mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm tai, trùm gáy, nếu là phụ nữ không để hở ngực).).

-Kê khai tờ khai CMND.

3. Nơi làm thủ tục cấp CMND

- Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

- Công dân đang phục vụ trong quân đội, công an (trừ nghĩa vụ quân sự) chưa đăng ký hộ khẩu cùng gia đình hiện ở tập trung trong doanh trại thì đến Công an cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính, nơi bố trí nhà ở tập thể của đơn vị làm thủ tục.

- Cán bộ công an sẽ hướng dẫn:

+ Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu có sẳn);

+ In vân tay hai ngón trỏ vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc thu vân tay hai ngón trỏ qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND.

+ Viết giấy biên nhận trao cho người nộp

- Thời gian: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ)

4. Lệ phí cấp CMND

- Đối tượng thu lệ phí: Công dân làm thủ tục cấp lại (do bị mất, hư hỏng...).

- Mức thu: Cấp lại theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng không quá 6.000 đồng (lệ phí không bao gồm tiền chụp ảnh).

5. Thời gian giải quyết

- Tại Công an Thành Phố: Không quá 06 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 10 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

- Tại Công an huyện đồng bằng: Không quá 10 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 15 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

- Tại Công an các huyện miền núi, hải đảo: Không quá 15 ngày làm việc nếu không qua tra cứu và không quá 20 ngày làm việc nếu phải qua tra cứu (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).

- Người nhận đưa giấy biên nhận từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ) để nhận lại CMND tại địa điểm đã làm CMND

6. Còn đối với việc cấp lại thẻ căn cước công dân: 

Luật Căn cước công dân 2014 quy định:

Điều 19. Người được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân

1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

2. Số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.

Đối với trường hợp bạn bị mất chứng nhân dân thì tùy thuộc vào từng địa bàn mà sẽ cấp lại chứng minh nhân dân bị mất hoặc sẽ thay thế bằng thẻ căn cước công dân mới.

Đối với trường hợp bạn thực hiện việc cấp thẻ căn cước công dân, bạn thực hiện theo quy định như sau:

Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

2. Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Làm lại chứng minh nhân dân hết hạn thực hiện như thế nào ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Luât sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê