1. Cách lấy tiền trong thẻ ATM khi người chết không có di chúc ?

Thưa luật sư! Em trai của em mất đột ngột vì tai nạn giao thông nên em làm hồ sơ như thế nào để lấy được tiền trong tài khoản thẻ atm của em em. em xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật Hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Do em bạn mất không có di chúc nên số tiền đó được chia theo pháp luật theo quy định Bộ luật dân sự năm 2005 sau:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, dựa theo hàng thừa kế thứ nhất, những người đồng thừa kế sẽ làm văn bản xác nhận di sản thừa kế được công chứng hoặc xác thực tại xã phường, sau đó những người đồng thừa kế ủy quyền cho một người thừa kế lên trực tiếp ngân hàng rút tiền. Kèm theo: giấy chứng tử của người em, bản sao giấy khai sinh của người thừa kế, bản sao sổ hộ khẩu, bản sao chứng minh thư của người em.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn về quyền thừa kế đối với sổ tiết kiệm gửi ngân hàng ?

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn thảo di chúc và Dịch vụ làm chứng, chứng thực di chúc

2. Chia tài sản như thế nào khi người chết không có di chúc ?

Xin chào Luật sư! Gia đình Tôi có vài chuyện xin hỏi ý kiến của Luật sư! Tôi xin kể như sau: Ba tôi đã ly dị vợ cũ và có 1 người con A, sau đó Ba tôi cưới Má tôi rồi ở chung nhà với gia đình vợ và sinh ra tôi. Khoảng vài năm sau bà ngoại tôi cho Ba và Má tôi căn nhà này. 10 năm sau là Ba tôi mất, bây giờ người con A của Ba tôi đòi chia tài sản là căn nhà mà ngoại tôi đã cho Ba Má sau đám cưới. Nhưng Má tôi ko chấp nhận vì cho rằng căn nhà này ko có liên quan tới người con A của Ba tôi. Sau khi Ba tôi chết không có để di chúc hay tài sản gì cả và đứng tên căn nhà chỉ có tên Má tôi thôi.
Vậy xin luật sư cho ý kiến: Má tôi không chia bất kỳ tài sản nào cho người con A của Ba được ko! Má tôi chuyển giấy tờ nhà cho Tôi đứng tên được không?
Xin cảm ơn!

Chia tài sản như thế nào khi người chết không có di chúc ?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo những thông tin bạn cung cấp, thì người con A hoàn toàn được quyền nhận tài sản thừa kế. Trước hết, căn cứ Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo đó thì căn nhà do bà ngoại bạn tặng chung cho ba má bạn là tài sản chung của 2 vợ chồng. Ba của bạn có quyền đối với một nửa căn nhà đó.

Do ba bạn mất đi không để lại di chúc, nên tài sản được chia theo pháp luật. Bộ luật dân sự quy định về những người thừa kế theo Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Giả sử ông bà nội của bạn đã mất, các anh chị em ruột của ba bạn đã mất hoặc từ chối nhận di sản, thì những người thừa kế hợp pháp còn lại bao gồm bạn, má bạn và người con A. Một nửa giá trị ngôi nhà sẽ chia đều cho 3 người thừa kế. Như vậy, người con A được hưởng 1/6 giá trị ngôi nhà. Đây hoàn toàn là quy định của pháp luật, nếu má bạn không thực hiện đúng thì A có thể khởi kiện ra Toà để được chia tài sản thừa kế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục lập di chúc phân chia tài sản cho con cháu ? Di chúc viết tay có hợp pháp không ?

3. Tư vấn chia tài sản đất đai không có di chúc ?

Thưa Luật Sư ! Nhờ luật sư tư vấn dùm em sự việc như sau: Bà ngoại em mất hồi tháng 2.2014 , khi mất không di chúc lại phần đất do Bà đứng tên khoảng 50.800m2. Bà có 6 người con ( 1 trai, 5 gái ). Từ trước tới giờ Ngoại sống với người con trai , 5 nguoi con gái còn lại tất cả đã có gia đình sống riêng.

Bây giờ, 2 trong số 5 người con gái ( nghèo ) muốn xin người con trai 1 ít đất nhưng người con trai không cho, nói muốn gì thưa ra tòa giải quyết.Trị giá phần đất 50.800m2 khoảng 4 tỷ đồng. Bây giờ nếu không thưa ra tòa án thì trong bao lâu số đất đó sẽ tự động sang tên cho người con trai đó ? Nhờ luật sư tư vấn giúp ạ !

**Nếu thưa ra tòa thì 2 người con gái đó có nắm chắc phần thắng không ? án phí thì sao ? khoảng bao nhiêu tiền nếu trị giá 4 tỷ đồng ? bên thưa sẽ nộp tạm ứng, nếu bên nào thua sẽ phải trả đúng không ạ ? trường hợp 3 người con gái còn lại không lấy phần đất của mình ( ra tòa ký văn bản không nhận ), 2 người con gái kia đi thưa, số đất kia sẽ chia cho 3 phần đúng không ạ ( 1 trai và 2 gái , 3 phần như nhau ? )

**Nếu thưa thì sẽ nộp đơn ở đâu ? trong bao lâu sẽ được giải quyết ? phần thắng sẽ thuộc về 2 người con gái đúng không ạ ?Nhờ luật sư tư vấn dùm em ạ, em cám ơn !

Trân trọng!

>> Luật sư tư vấn Luật dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp trên thì người chết không để lại di chúc nên tài sản của người chết sẽ chia theo pháp luật theo Bộ luật Dân sự 2015 :

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.''

Khi tài sản thừa kế chia theo pháp luật thì sẽ chia theo các hàng thừa kế đã được quy định trong Điều 676 của Bộ luật này:

'' Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.''

Theo điều luật trên thì những người được hưởng thừa kế của bà ngoại bạn là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Ở đây bạn không nói rõ là ngoài những người con của người để lại di sản thì còn ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất không nên chúng tôi giả định là chỉ có 6 người con được hưởng di sản. Vậy thì di sản của người chết sẽ được chia đều cho cả 6 nguời này.

Những người không muốn nhận thừa kế có thể từ chối nhận di sản theo Điều 620 Bộ luật Dân sự:

''Điều 620. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.''

Như vậy, việc từ chối nhận di sản không nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ và phải lập thành văn bản, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì sẽ được chấp nhận. Và khi đó tài sản sẽ được chia đều cho những người còn lại.

Về án phí, lệ phí thì trường hợp này người đi khởi kiện sẽ phải đóng tạm ứng án phí theo Điều 146 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 :

''Điều 146. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí

1. Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.

Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí

.''

Nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quy định tại Điều 27 Pháp lệnh án phí, lệ phí 2009 như sau:

'' Điều 27. Nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm

1. Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận.

2. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

3. Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.

4. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

5. Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.

6. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.

7. Mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo mức tương ứng với giá trị phần tài sản, phần di sản mà họ được hưởng, được chia trong trường hợp các bên đương sự không tự xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung, phần di sản mà mình được hưởng trong khối di sản thừa kế và có một trong các bên yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung, di sản thừa kế đó.

8. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

9. Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Pháp lệnh này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

10. Người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ theo quyết định của Tòa án phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án dân sự không có giá ngạch.

11. Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí quy định.

12. Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó.

13. Trong vụ án có người không phải nộp hoặc được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều này.''

Mức tính án phí lại được quy định tại Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Pháp lệnh án phí, lệ phí 2009:

Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) từ 4.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Theo như số liệu bạn cung cấp thì giá trị tài sản khoảng 4 tỷ đồng sẽ phải đóng án phí như sau: án phí=72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng= 72.000.000 đồng+ 20.000.000 đồng= 92.000.000 đồng

Mức tạm ứng án phí sẽ được tính bằng 50% án phí= 50% của 92.000.000 đồng= 46.000.000 đồng

Về thẩm quyền nhận đơn kiện được tiến hành theo các Điều 25, Điều 33, Điều 35, Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự:

'' Điều 25. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
1. Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam.
2. Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản.
3. Tranh chấp về hợp đồng dân sự.
4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật này.
5. Tranh chấp về thừa kế tài sản.
6. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
7. Tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
8. Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật.
9. Các tranh chấp khác về dân sự mà pháp luật có quy định."

"Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;"


Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:
a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;
b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;
c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản."

Như vậy, vụ việc trên là tranh chấp về tài sản thừa kế theo Khoản 5 Điều 25 nên thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện nơi có bất động sản.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Người không biết chữ muốn để lại di chúc thì phải làm thế nào ? Di chúc có phải công chứng ?

4. Tư vấn về chia thừa kế không có di chúc ?

Chào luật sư, nhờ luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp sau: Cha tôi sinh ra và lớn lên tại tỉnh X. Năm 1987 cha tôi sang tỉnh Y công tác và nhập hộ khẩu tại cơ quan ở tỉnh Y cho đến nay. Năm 1990 cha tôi đăng ký kết hôn với mẹ tôi tại tỉnh X và thường xuyên qua lại giữa 2 tỉnh. Các người thừa kế bao gồm: mẹ tôi (60 tuổi), bà nội (92 tuổi), tôi (30 tuổi) và em tôi (25 tuổi). Nay cha tôi mất để lại các tài sản sau (không có di chúc) - Quyền sử dụng mảnh đất A tại tỉnh X đứng tên mẹ tôi được mua bằng tiền chung - Quyền sử dụng mảnh đất B tại tỉnh X đứng tên cha tôi được mua bằng tiền chung - Quyền sử dụng mảnh đất C tại tỉnh X đứng tên cha tôi được mua bằng tiền chung. Nhưng bà nội tôi giữ và sử dụng mảnh đất đó. Vậy cho tôi hỏi:
1. Vậy tôi phải làm văn bản thỏa thuận phân chia tài sản thừa kế hay thủ thục khai nhận tài sản thừa kế và làm tại đâu (tỉnh X hay tỉnh Y)? Nếu tôi làm tại tỉnh X thì văn bản có giá trị hay không? Và thời hạn hiệu lực của các văn bản nói trên ?
2. Hiện nay nội tôi không còn minh mẫn nữa nên sổ do cô tôi giữ nhưng không đưa lại cho gia đình tôi. Tôi phải làm gì để đòi lại?
Mong nhận được sự phản hồi từ phía các luật sư. Tôi xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do bố của bạn chết không để lại di chúc nên di sản của bố bạn để lại sẽ được chia theo quy định của pháp luật về dân sự theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 . Do di sản của bố bạn có tài sản là quyền sử dụng đất, do đó bạn cần phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng.

Hồ sơ khai nhận thừa kế bao gồm:

- Giấy tờ chứng minh tài sản của người để lại di sản thừa kế

- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế

- Giấy tờ cá nhân của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất

- Bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi (sổ hộ khẩu, CMND), nếu đã chết thì phải có giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã chết trước thời điểm người để lại di sản thừa kế chết.

- Con đẻ, con nuôi (sổ hộ khẩu, CMND, giấy khai sinh)

- Sơ yếu lý lịch của 1 người nói trên có xác nhận của chính quyền địa phương

- Thời gian niêm yết công khai là 30 ngày, nếu không có khiếu nại gì thì sẽ tiến hành phân chia thừa kế theo di chúc hoặc phân chia thừa kế theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch được quy định tại Điều 42 Luật Công chứng 2014 như sau:

Điều 42. Phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản

Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.

Như vậy thì vấn đề thẩm quyền công chứng về bất động sản chỉ phụ thuộc vào bất động sản đó nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào chứ không phụ thuộc vào nơi cư trú cuối cùng của người mất. Nơi cư trú cuối cùng của người mất chỉ có ý nghĩa khi thực hiện thủ tục niêm yết thông báo về việc khai nhận di sản thừa kế (đây là một thủ tục quan trọng khi công chứng văn bản khai nhận/văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế nhằm: xác định đúng di sản là tài sản thuộc sở hữu/sử dụng của người để lại di sản, xác định người thừa kế…). Trong trường hợp của bạn thì bạn cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại tỉnh X, nơi có bất động sản bố bạn để lại. Sau khi đã được công chứng, văn bản khai nhận/phân chia di sản thừa kế sẽ có hiệu lực pháp luật không thời hạn.

Vấn đề cô bạn giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình bạn thì bạn có thể thỏa thuận, đàm phán qua những cuộc họp gia đình để giải quyết vấn đề. Nếu không giải quyết được thì có thể nhờ sự can thiệp của chính quyền địa phương hoặc khởi kiện ra Tòa án nhân dân nơi có đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất như thế nào ? Thời hiệu khởi kiện thừa kế là bao lâu ?

5. Người chú có quyền gì khi ông cố để lại mảnh đất không có di chúc?

Xin chào luật sư. Tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Gia đình tôi sinh sống trên một mảnh đất đứng tên bà cố tôi. Trên mảnh đất này có hai ngôi nhà, một là ngôi nhà do cố tôi ở, một là ngôi nhà do ông nội tôi xây năm 1984 (cố và các cô chú anh em của ông nội đồng ý cho ông nội môt mảnh đất trên khu đất này).

Sau ông nội tôi mất, trao lại cho ba tôi gia đình tôi sống từ trước đến nay (khoảng hơn 20 năm). Do cố tôi cũng lớn tuổi nên ba tôi quyết định không làm sổ đỏ riêng để giúp cố đóng những khoản thuế và các khoản liên quan khác. Cố tôi có tất cả 7 người con nhưng đều lấy vợ, lấy chồng nên đã chuyển hộ khẩu. Trong hộ khẩu chỉ còn cố tôi và gia đình tôi (ba, mẹ, tôi và hai em tôi). Năm 2011, cố tôi mất. Lúc này, chú út của ba tôi (người con trai út của cố tôi, và đã chuyển hộ khẩu đi đã lâu...) quay về và đòi quyền sử dụng mảnh đất này. Luật sư cho tôi hỏi:

1) Người chú của ba tôi có quyền sử dụng mảnh đất này không?

2) Ba tôi có quyền sử dụng mảnh đất này không?

3) Gia đình tôi muốn là sổ đỏ cho mảnh đất mà trước kia trao cho ông nội tôi (mảnh đất gia đình tôi đang ở) có được quyền tự làm hay cần xin ý kiến các cô chú của ba tôi ạ?

Tôi xin chân thành cám ơn!

Người gửi: P.N.T

Người chú có quyền gì khi ông cố để lại mảnh đất không có di chúc?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Vấn đề thứ nhất, người chú của ba bạn có quyền sử dụng mảnh đất không ?

Trường hợp thứ nhất, cụ cố của bạn có để lại di chúc, thì phần tài sản sẽ được thực hiện theo di chúc mà cụ cố bạn để lại nếu di chúc đó hợp pháp.

Trường hợp thứ hai, cụ cố bạn không để lại di chúc, thì căn cứ vào Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015:

"

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, theo quy định trên thì chú của bố bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên sẽ có quyền hưởng di sản thừa kế mà cụ cố bạn để lại.

Vấn đề thứ hai, ba bạn có quyền sử dụng mảnh đất này hay không ?

Ba bạn có thể được sử dụng mảnh đất nếu cụ cố bạn để lại di chúc và trong di chúc có nêu rõ rằng bố bạn được quyền sử dụng mảnh đất trên.

Nếu chia theo pháp luật thì ba bạn cũng có quyền được hưởng vì ba bạn thuộc hàng thứa kế

Vấn đề thứ ba, gia đình bạn muốn là sổ đỏ cho mảnh đất mà trước kia trao cho ông nội bạn (mảnh đất gia đình tôi đang ở) có được quyền tự làm hay cần xin ý kiến các cô chú của ba bạn không ?

Theo như bạn nói, mảnh đất mà ông nội bạn để lại cho bố bạn đã sử dụng ổn định khoảng hơn hai mưa năm và là đất không có tranh chấp.Theo đó, căn cứ vào Điều 100 Luật đất đai năm 2013 có quy định thì để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Gia đình bạn sử dụng đất ổn định trước ngày 15/10/1993

2. Được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp

3. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với địa phương bạn

Như vậy, nếu gia đình bạn đáp ứng được điều kiện trên đây thì gia đình bạn nên liên hệ với UBND cấp quận, huyện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không cần xin ý kiến các cô chú của ba bạn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã lựa chọn và tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền thừa kế quyền sử dụng đất là gì ? Bản họp gia đình phân chia tài sản thừa kế có ý nghĩa gì ?