Người chồng, người cha luôn được xem là trụ cột trong mỗi gia đình của người Việt Nam. Khi người chồng qua đời dưới góc nhìn pháp lý về phân chia tài sản thừa kế sẽ phát sinh rất nhiều vướng mắc liên quan. Luật Minh Khuê phân tích, giải thích một số quy định pháp luật thừa kế khi chồng mất như sau:

1. Chồng mất vợ có toàn quyền chia tài sản không?

Căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam (Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hôn nhân & Gia đình 2014), khi người chồng mất, người vợ không có toàn quyền tự ý định đoạt hay chia toàn bộ tài sản theo ý muốn cá nhân. Quyền đối với khối tài sản do người chồng để lại được xác định dựa trên nguyên tắc phân chia di sản thừa kế và quyền sở hữu tài sản chung/riêng của vợ chồng.

Phân định khối tài sản (chung/riêng) khi chồng mất

Theo Khoản 2 Điều 66 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc giải quyết tài sản của vợ chồng khi một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết như sau: "2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Trước khi tiến hành phân chia di sản, cần làm rõ khối tài sản mà người chồng để lại:
  • Tài sản riêng của người chồng bao gồm toàn bộ khối tài sản của người chồng được xác lập trước khi kết hôn hoặc tài sản là di sản thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân của người chồng (thời kỳ hôn nhân được tính từ khi kết hôn đến khi ly hôn hoặc khi kết hôn đến khi người chồng mất).  
  • Tài sản chung của vợ chồng căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng là toàn bộ tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản chung của vợ chồng thường bao gồm: Tiền lương, tiền thưởng, tiền thù lao, tiền trúng thưởng xổ số; Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung theo văn bản/hợp đồng; Nhà ở, quyền sử dụng đất, xe cộ, sổ tiết kiệm, cổ phần, vốn góp... do vợ/chồng mua sắm, tạo dựng trong thời gian hôn nhân (dù chỉ do một bên đứng tên trên giấy tờ); Tiền cho thuê nhà riêng, tiền lãi gửi tiết kiệm từ tiền riêng, cổ tức từ cổ phiếu riêng... phát sinh trong thời kỳ hôn nhân (theo Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP); Tài sản do một bên có trước thời kỳ hôn nhân hoặc được tặng cho/thừa kế riêng nhưng hai bên đã thỏa thuận nhập vào khối tài sản chung.
Theo khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 là các tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, khi chồng chết, khối tài sản chung sẽ được chia đôi:
  • 1/2 khối tài sản chung sẽ thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người vợ.
  • 1/2 khối tài sản chung còn lại trở thành di sản thừa kế của người chồng quá cố.

Nguyên tắc phân chia di sản thừa kế của người chồng

Đối với khối di sản thừa kế của người chồng (gồm: Tài sản riêng + 1/2 tài sản chung), việc phân chia được thực hiện theo hai trường hợp:

Trường hợp 1: Chồng có để lại Di chúc hợp pháp

  • Di sản được phân chia theo đúng nguyện vọng ghi trong di chúc (Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015). Tham khảo thêm về Công thức chia thừa kế theo di chúc và theo pháp luật 
  • Lưu ý về Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644 BLDS 2015): Dù di chúc không cho tên, người vợ, cha đẻ, mẹ đẻ và các con chưa thành niên (hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động) vẫn được hưởng phần di sản ít nhất bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.

Trường hợp 2: Chồng không có di chúc (hoặc di chúc không hợp pháp)

Di sản sẽ được chia theo pháp luật (Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015). Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:
  1. Vợ (người đang đứng tên/kết hôn hợp pháp tại thời điểm mở thừa kế);
  2. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của người chồng (nếu còn sống);
  3. Con đẻ, con nuôi của người chồng (không phân biệt con trong hay ngoài giá thú, con đã thành niên hay chưa thành niên).

Nguyên tắc phân chia tài sản thừa kế khi người chồng qua đời áp dụng với tất cả những người thuộc Hàng thừa kế thứ nhất còn sống vào thời điểm mở thừa kế sẽ được hưởng các phần di sản bằng nhau. Người vợ không được tự ý gạt bỏ quyền lợi của cha mẹ hay con cái của người chồng.

Ví dụ thực tiễn chia di sản thừa kế khi chồng mất:

Vợ chồng ông A và bà B có tài sản chung là 1 căn nhà trị giá 4 tỷ đồng. Hai vợ chồng có 2 con chung và cha mẹ ông A vẫn còn sống. Ông A mất đột ngột không để lại di chúc. Thì tài sản thừa kế được phân chia như sau:
  • Tách tài sản chung: Bà B nhận trước 2 tỷ đồng (1/2 tài sản chung).
  • Xác định di sản của ông A: 2 tỷ đồng còn lại là di sản thừa kế của ông A.
  • Phân chia di sản: Hàng thừa kế thứ nhất của ông A gồm 5 người: Bà B (vợ), 2 người con, cha đẻ và mẹ đẻ.
  • Kết quả phân chia: 2 (hai) tỷ đồng di sản sẽ chia đều cho 5 người, mỗi suất nhận 400 triệu đồng. Như vậy, tổng tài sản bà B nhận được: 2 tỷ (phần tài sản của mình) + 400 triệu (phần thừa kế) = 2,4 tỷ đồng. Bà B không có quyền bán căn nhà nếu chưa có sự đồng ý của các đồng thừa kế khác.

Quyền hạn của người vợ khi chồng mất

Người vợ sau khi chồng mất có một số quyền hạn cụ thể với tài sản như sau:

  • Thứ nhất, quyền quản lý di sản thừa kế. Người vợ có thể tạm thời quản lý khối di sản nếu các đồng thừa kế thỏa thuận giao quyền hoặc di chúc có quy định.
  • Thứ hai, quyền tạm hoãn chia di sản theo Điều BLDS năm 2015. Trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người vợ còn sống và gia đình, người vợ có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế/tạm hoãn phân chia di sản trong một khoảng thời gian nhất định (không quá 03 năm).
  • Thứ ba, quyền từ chối nhận di sản. Người vợ có quyền từ chối nhận phần di sản thừa kế của mình, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài sản với người khác.

Như vậy, người vợ chỉ có quyền sở hữu tuyệt đối đối với phần tài sản riêng của mình và phần di sản được hưởng theo di chúc hoặc theo pháp luật. Để sang tên, định đoạt hoặc bán tài sản (đặc biệt là bất động sản/xe cơ giới), người vợ và các đồng thừa kế phải cùng thực hiện Thủ tục Khai nhận di sản thừa kế hoặc Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại Văn phòng Công chứng/Phòng Công chứng. Nếu phát sinh tranh chấp không thể tự thỏa thuận, các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản (nhà đất) giải quyết chia di sản thừa kế.

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế theo vụ việc

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế theo vụ việc, gọi số: 0986.11.66.05 hoặc add zalo để được hỗ trự trực tiếp

2. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế khi chồng mất 

Để sang tên, đăng ký quyền sở hữu hoặc chuyển nhượng tài sản (đặc biệt là Bất động sản, Ô tô, Sổ tiết kiệm...) căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành), khi người chồng mất, thủ tục sang tên Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) từ tên của người chồng sang tên người vợ hoặc các đồng thừa kế được thực hiện qua hai quy trình chính: Thủ tục công chứng di sản thừa kế và Thủ tục đăng ký biến động đất đai (sang tên Sổ đỏ).

Công chứng Văn bản Thừa kế tại Văn phòng Công chứng

Trước khi sang tên Sổ đỏ, tất cả những người thuộc Hàng thừa kế thứ nhất của người chồng (gồm: Vợ, Cha đẻ, Mẹ đẻ, các Con đẻ/Con nuôi) phải thực hiện thủ tục công chứng.

Chuẩn bị hồ sơ công chứng

Gia đình cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
Giấy tờ chứng minh nhân thân & quan hệ gia đình:
  • Căn cước công dân/Hộ chiếu còn giá trị của tất cả những người thừa kế.
  • Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Giấy khai sinh của các con.
  • Giấy đăng ký kết hôn của vợ chồng.
  • Giấy chứng tử của người chồng (hoặc Quyết định tuyên bố một người đã chết của Tòa án).
  • Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ người chồng (nếu cha mẹ chồng đã mất trước đó).
Giấy tờ về tài sản:
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).
  • Giấy tờ về di chúc (nếu có): Bản gốc Di chúc hợp pháp nếu người chồng có lập di chúc.

Trình tự thực hiện tại Văn phòng/Phòng Công chứng

Bước 1: Nộp hồ sơ & Công chứng viên thụ lý. Công chứng viên kiểm tra hồ sơ, xác định hàng thừa kế và khối di sản.
Bước 2: Niêm yết công khai. Văn phòng Công chứng tiến hành niêm yết thông tin thụ lý thừa kế tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi người chồng cư trú cuối cùng và nơi có đất trong thời hạn 15 ngày (nhằm tránh tranh chấp hoặc bỏ sót người thừa kế).
Bước 3: Lập và ký Văn bản thừa kế. Sau 15 ngày niêm yết nếu không có tranh chấp, các đồng thừa kế đến Văn phòng Công chứng để ký một trong hai văn bản:
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế: Trường hợp các đồng thừa kế thỏa thuận chia đất theo tỷ lệ hoặc đồng ý để một người (ví dụ: người vợ) đứng tên toàn bộ.
  • Văn bản khai nhận di sản thừa kế: Trường hợp tất cả các đồng thừa kế cùng đứng tên đồng sở hữu trên Sổ đỏ mới.
Lưu ý: Nếu cha mẹ chồng hoặc các con muốn nhường toàn bộ nhà đất cho người vợ đứng tên một mình, họ có thể lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế (Điều 620 BLDS 2015) hoặc ký thỏa thuận tặng cho phần di sản cho người vợ ngay tại Văn phòng Công chứng.

Nộp hồ sơ Sang tên Sổ đỏ tại Cơ quan Đăng ký Đất đai

Sau khi có Văn bản công chứng thừa kế hợp pháp, tiến hành thủ tục sang tên tại cơ quan nhà nước. Thành phần hồ sơ đăng ký biến động, gồm:
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu quy định).
  • Bản gốc Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng).
  • Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế / Văn bản khai nhận di sản thừa kế (Bản chính đã công chứng).
  • Giấy chứng tử của người chồng, Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh các con (bản sao có chứng thực).
  • Giấy tờ xác nhận miễn thuế/lệ phí (hoặc kê khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ).
  • Căn cước công dân của người nhận chuyển nhượng/đứng tên Sổ đỏ.

Trình tự thực hiện & Nộp hồ sơ:

  • Nơi nộp hồ sơ: Nộp tại Bộ phận Một cửa cấp quận/huyện hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai (Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai) nơi có đất.
  • Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian niêm yết hay thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Chính sách Nghĩa vụ tài chính (Thuế & Lệ phí). Khi sang tên Sổ đỏ từ di sản thừa kế của chồng sang vợ, các con hoặc cha mẹ:

  • Thuế thu nhập cá nhân: Được miễn 100% theo Khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
  • Lệ phí trước bạ: Được miễn 100% theo Khoản 10 Điều 10 Nghị định 140/2020/NĐ-CP (áp dụng cho thừa kế giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ...).
  • Chi phí phải nộp: Chỉ gồm Phí công chứng (tính theo giá trị tài sản), Lệ phí thẩm định hồ sơ và Phí cấp đổi/cấp mới Sổ đỏ (theo quy định của từng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố).
 

3. Câu hỏi thường gặp về chia tài sản khi chồng chết

Trong quá trình tư vấn phân chia tài sản thừa kế khi một bên là vợ hoặc chồng chết, Luật Minh Khuê nhận thấy các bên thường có một số vướng mắc cụ thể như sau:

Chia tài sản khi chồng chết không có di chúc?

Kính chào Luật sư, tôi muốn hỏi luật sư về sự việc của gia đình mình như sau: Bố mẹ tôi đã kết hôn với nhau được hơn 40 năm; nay bố tôi mất vì tai nạn; vì mất đột ngột nên bố tôi không để lại di chúc chia tài sản cho ai cả. Như mẹ tôi kể, trong thời gian chung sống với nhau, bố mẹ có một miếng đất và một căn nhà đã được nhà nước cấp giấy tờ đất, nhà (sổ hồng). Ngoài ra, trước khi bố và mẹ kết hôn ông bà có tặng cho bố tôi một mảnh đất khác. Hiện tại bố mẹ tôi có 3 người con, ông bà thì đã mất và bố tôi cũng có 5 anh chị? Vậy tôi muốn hỏi trong trường hợp này, nếu như chia tài sản thì phải chia như thế nào và những người anh chị của bố tôi họ có được hưởng thừa kế không?  Vì họ đang đòi quyền thừa kế. Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn! Luật Minh Khuê xin chia sẻ với nỗi mất mát của gia đình bạn. Căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành (Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014), chúng tôi xin phân tích chi tiết toàn bộ vướng mắc pháp lý của gia đình bạn như sau:

Các anh chị của bố bạn có được hưởng thừa kế không?

Câu trả lời là Không, Bởi vì: Các anh chị của bố bạn hoàn toàn không có quyền yêu cầu chia thừa kế hay đòi bất kỳ phần tài sản nào do bố bạn để lại. Căn cứ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, khi một người mất không để lại di chúc, di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật cho những người thuộc Hàng thừa kế thứ nhất. Hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn bao gồm: 

  1. Vợ (Mẹ bạn).
  2. Các con (3 người con gồm bạn và 2 anh/chị/em của bạn).
  3. Cha đẻ, mẹ đẻ của bố: Ông bà nội của bạn (Theo thông tin bạn cung cấp, ông bà nội đã mất trước thời điểm bố bạn qua đời).

Anh chị em ruột của Bố Bạn thuộc hàng thừa kế thứ hai, theo khoản 3 Điều 651 BLDS 2015 quy định rõ: "Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Vì hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn hiện còn mẹ bạn và 3 người con, nên toàn bộ di sản của bố bạn sẽ được chia trọn vẹn cho 4 người này. Các anh chị của bố hoàn toàn bị loại trừ và không có quyền đòi thừa kế.

Phân định khối tài sản và Di sản thừa kế của bố bạn

Trước khi chia thừa kế, cần phân bóc tách khối tài sản của gia đình thành Tài sản riêng của bố và Tài sản chung của bố mẹ:

  1. Mảnh đất do ông bà tặng cho riêng bố trước khi kết hôn. Đây là tài sản riêng của bố bạn theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (tài sản được tặng cho riêng và hình thành trước thời kỳ hôn nhân). Toàn bộ 100% mảnh đất này được xác định là di sản thừa kế của bố.
  2. Mảnh đất và căn nhà có Sổ hồng trong thời kỳ hôn nhân. Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (40 năm chung sống) là tài sản chung của vợ chồng. Phân chia tài sản chung (Khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân & Gia đình 2014): 1/2 (50%) giá trị nhà đất: Thuộc sở hữu hợp pháp tuyệt đối của Mẹ bạn (đây là phần tài sản riêng của mẹ, không phải di sản chia thừa kế). 1/2 (50%) giá trị nhà đất còn lại: Là di sản thừa kế của Bố bạn.

Phương án phân chia di sản thừa kế chi tiết, Tổng di sản thừa kế của bố bạn để lại bao gồm:

  • 100% Mảnh đất riêng của bố.
  • 1/2 (50%) Căn nhà và mảnh đất chung của bố mẹ.

Vì bố bạn mất đột ngột không để lại di chúc, toàn bộ di sản này sẽ được chia đều cho 4 người thuộc Hàng thừa kế thứ nhất (Mẹ bạn và 3 người con). Tỷ lệ thụ hưởng cụ thể của từng người:

Đối với Mảnh đất riêng của bố: Chia đều làm 4 phần bằng nhau. Mẹ bạn nhận 1/4 (25%) mảnh đất. Ba (3) người con mỗi người nhận 1/4 (25%) mảnh đất.

Đối với Căn nhà và mảnh đất chung (Sổ hồng):

  • Mẹ bạn nhận tổng cộng 62.5% giá trị nhà đất:  Phần mẹ nhận  = 50% (Tài sản chung) + 50% Di sản của bố: 4 = 50% + 12.5% = 62.5% 
  • Ba người con nhận tổng cộng 37.5% giá trị nhà đất: Mỗi người con nhận = 50% /4 = 12.5 % giá trị nhà đất 

Nếu gia đình bạn còn vướng mắc có thể liên hệ luật sư của Công ty luật Minh Khuê qua số: 19006162 để được giải thích rõ quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 để các bác/cô/chú hiểu rằng pháp luật ưu tiên Hàng thừa kế thứ nhất (vợ và các con). Việc họ đòi thừa kế là hoàn toàn sai quy định pháp luật. Để thực hiện Thủ tục Khai nhận di sản thừa kế thì Mẹ bạn và 3 người con cùng mang các giấy tờ (Giấy chứng tử của bố, Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh của 3 con, Giấy xác nhận ông bà nội đã mất, Sổ hồng/Giấy tờ đất) đến Phòng Công chứng / Văn phòng Công chứng nơi có đất để làm thủ tục. Nếu các con muốn để toàn bộ nhà đất cho mẹ đứng tên quản lý, 3 người con có thể lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế (Điều 620 BLDS 2015) hoặc lập Văn bản thỏa thuận tặng cho phần di sản của mình cho mẹ tại văn phòng công chứng.

Chồng chết, vợ có được thừa kế tài sản riêng của chồng?

Trả lời:  Có. Người vợ hoàn toàn có quyền được thừa kế khối tài sản riêng của người chồng khi chồng mất. Căn cứ theo quy định của pháp luật Việt Nam (Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014). 

Trường hợp chồng không có di chúc: Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người vợ thuộc Hàng thừa kế thứ nhất (cùng với Cha, Mẹ và các Con của người chồng). Toàn bộ tài sản riêng của chồng được chia đều bằng nhau cho tất cả những người thuộc Hàng thừa kế thứ nhất.

  • Trường hợp chồng có di chúc nhưng không cho vợ hưởng tài sản: Căn cứ Khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 (Quyền thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc): Dù chồng không cho tên vợ vào di chúc, người vợ vẫn đương nhiên được hưởng phần di sản bằng ít nhất 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật.
  • Trường hợp di chúc có chỉ định cho vợ: Căn cứ Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015, người vợ được hưởng phần tài sản riêng theo đúng tỷ lệ/nội dung ghi trong di chúc.

Tài sản hình thành sau khi chồng chết thuộc về ai?

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản hình thành sau khi chồng chết thuộc về ai phụ thuộc vào nguồn gốc tạo lập. 
  • Thuộc sở hữu riêng của người vợ: Do vợ tự mua sắm, tạo dựng bằng tiền lương, thu nhập hoặc tài sản riêng của vợ sau khi chồng mất. Căn cứ theo Điều 66 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm chồng chết, tài sản tạo lập sau đó là tài sản cá nhân).
  • Thuộc về tất cả các đồng thừa kế (Vợ, Cha, Mẹ, Các con): Nếu là hoa lợi, lợi tức, tiền lãi, tiền cho thuê... phát sinh từ khối di sản của chồng chưa làm thủ tục phân chia thừa kế. Căn cứ theo Điều 612 và Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 (lợi tức phát sinh từ di sản chưa chia thuộc sở hữu chung của các đồng thừa kế thuộc Hàng thừa kế thứ nhất).
Trong trường hợp khách hàng còn có bất kỳ vướng mắc nào có thể liên hệ số Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!