1. Tư vấn về quyền thừa kế đối với sổ tiết kiệm gửi ngân hàng ?

Thưa luật sư. Chị tôi sống độc thân. Người thân chỉ còn bố mẹ chồng (chồng chị đã mất). Giờ chị tôi mất. Vậy sổ tiết kiệm chị tôi gửi ngân hàng chuyển sang bố chồng chị thì cần làm những thủ tục gì ? ( chị tôi mất đột ngột không để lại di chúc).
Tôi xin cảm ơn!
Người hỏi: Nguyễn Long

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi những thắc mắc cho chúng tôi, dựa vào những dữ liệu bạn cung cấp, tôi có thể trả lời bạn như sau:

Chương XII, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định chủ sở hữu tài sản có 3 quyền năng là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Trong đó, quyền định đoạt được coi là quyền năng cơ bản nhất, bao gồm các quyền quy định tại Điều 194 Bộ luật Dân sự 2015: quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.

1. Tài sản thừa kế không để lại di chúc:

Do chị bạn đã mất nên tài sản của chị bạn cụ thể là sổ tiết kiệm ngân hàng được để lại cho người thừa kế theo di chúc hoặc người thừa kế theo pháp luật. Câu hỏi bạn đưa ra nêu rõ trước khi mất chị bạn không để lại di chúc định đoạt tài sản của mình cho người khác nên việc thừa kế theo quy định của Pháp luật hiện hành như sau:

+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Đối chiếu với quy định trên thì sổ tiết kiệm do chị bạn sẽ được chia cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất, gồm: chồng (nếu có), bố đẻ, mẹ đẻ, bố mẹ nuôi (nếu có), con đẻ, con nuôi (nếu có). Bố mẹ chồng của chị bạn không nằm trong diện được thừa kế. Do đó, bố mẹ chồng của chị bạn chỉ có thể được sang tên sổ tiết kiệm kia khi có sự đồng ý của tất cả những người đồng thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất bao gồm cha mẹ bạn (nếu còn), con của chị bạn (nếu có) hoặc ở hàng thừa kế thứ hai (trong đó có bạn).

2. Thủ tục để chuyển quyền sở hữu/sử dụng sổ tiết kiệm ngân hàng của chị bạn sang bố mẹ chồng như sau:

a. Trước hết là thủ tục chuyển quyền sở hữu cho những người đồng thừa kế:

Luật Công chứng 2014 quy định có hai hình thức để nhận di sản thừa kế là: Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (theo Điều 57 Luật Công chứng: Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì họ có quyền yêu cầu công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản. Trong văn bản thoả thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần quyền hưởng di sản của mình cho người thừa kế khác); và khai nhận di sản thừa kế (theo Điều 58 Luật Công chứng: Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản). Văn bản thoả thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Những người đủ điều kiện thừa kế sổ tiết kiệm này cần phải tiến hành các bước sau:

- Công chứng văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

- Nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng tại tổ chức công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng gồm các giấy tờ sau đây:

+ Phiếu yêu cầu công chứng khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản theo mẫu;

+ Dự thảo văn bản khai nhận/văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu có);

+ Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

+ Bản sao giấy tờ về tài sản: sổ tiết kiệm …;

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến sổ tiết kiệm.

+ Bản sao như nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

- Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

- Công chứng viên sẽ tiến hành niêm yết thông báo về việc khai nhận di sản thừa kế đối với di sản do chị bạn để lại. Việc niêm yết được thực hiện tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, nơi thường trú trước đây của chị bạn; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của chị bạn.

- Sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết, nếu không có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót người được hưởng di sản, bỏ sót di sản, di sản không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì cơ quan công chứng sẽ tiến hành các thủ tục tiếp theo để khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản do chị bạn để lại.

- Những người đồng thừa kế lập và ký văn bản khai nhận/văn bản thỏa thuận phân chia di sản; hoặc có thể nhờ cơ quan công chứng soạn thảo theo mẫu. Nếu là văn bản khai nhận thừa kế (trường hợp mẹ bạn là người duy nhất được nhận di sản) thì mẹ bạn có quyền nhận di sản đó để thực hiện việc đăng ký chủ sử dụng/ sở hữu tài sản.

b. Những người đồng thừa kế sổ tiết kiệm ngân hàng sẽ tiến hành tặng cho phần di sản mà họ được hưởng cho bố mẹ chồng của chị bạn.

Sau khi có văn bản khai nhận và văn bản tặng cho di sản đã công chứng, bố mẹ chồng của chị bạn thực hiện việc đăng ký sang tên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Với sổ tiết kiệm này thì bố mẹ chồng của chị bạn sau khi có văn bản chứng thực được tặng cho thì tới Ngân hàng, nơi có tài khoản tiết kiệm đó để rút tiền hoặc chuyển tên chủ tài khoản sang tên mình.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

2. Tư vấn quyền thừa kế quyền sử dụng đất ?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê, thưa luật sư, hiện nay tôi có một số vấn đề liên quan đến thừa kế quyền sử dụng đất mong được luật sư tư vấn.

Câu hỏi của tôi như sau:

1/ Trong 1 hộ gia đình chỉ có 2 người là bà ngoại và cháu ngoại. Bà ngoại đứng chủ hộ và quyền sử dụng đất. Bà ngoại đã chết, cháu ngoại đó có thừa kế tài sản của bà ngoại để lại không, hay các con của bà thừa hưởng tài sản của bà ?

2/ Trong 1 hộ gia đình gồm có ( Mẹ , con trai, con dâu, 2 đứa cháu). Nhà ở tôi tạo lập trên đất ông bà và 1000m2 ruộng khoán của tôi. Tôi chủ hộ, tôi giao cho con trai đứng tên quyền sử dụng đất, nhà ở. Không may con trai tôi qua đời sớm, con dâu còn trẻ có thể tái giá. Tôi hay con dâu đứng tên quyền sử dụng đất, nhà ở là hợp lý ? Nếu con dâu đứng tên quyền sử dụng đất, nhà ở thì tôi có quyền lợi gì trong tài sản đó ? Con dâu có quyền bán, chuyển nhượng được tài sản đó được không ? Nếu tôi đứng tên quyền sử dụng đất, nhà ở và sau này tôi qua đời thì các con tôi ở ngoài hộ có quyền lợi gì trong tài sản đó ?

Mong được sự tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.H

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Thứ nhất: Cháu ngoại có được hưởng di sản thừa kế do bà ngoại để lại không ?

Căn cứ vào khoản 1 điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về những người được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại";

Căn cứ vào quy định này thì cháu ngoại thuộc hàng thừa kế thứ hai của bà ngoại. Do đó, cháu ngoại chỉ được hưởng di sản thừa kế của bà ngoại nếu hàng thừa kế thứ nhất không còn ai để hưởng di sản thừa kế. Nếu như bà ngoại có các con thì cháu sẽ không được hưởng di sản thừa kế của bà ngoại, trong trường hợp này cháu ngoại chỉ có thể được hưởng di sản nếu như bà ngoại để lại di chúc là cho cháu hưởng toàn bộ di sản của bà.

Thứ hai: Liên quan đến việc đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi con trai chết.

Căn cứ theo quy định tại điều 651 Bộ luật dân sự được hưởng di sản thừa kế của người con trai này là : mẹ đẻ, vợ, các con của người chết, những người này được hưởng di sản thừa kế những phần bằng nhau trong khối di sản của người chết.

Di sản của người chết gồm ; tài sản của người chết và tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác.

Ở đây những người đồng thừa kế có thể thỏa thuận ra một người đứng ra để quản lý tài sản hoặc thống nhất để cho một người người di sản thừa kế thông qua lập văn bản thỏa thuận.

Ở đây, mẹ hay con dâu đứng tên sẽ là do các bên thỏa thuận, tuy nhiên nếu như xác định được mảnh đất này là tài sản chung của hai vợ chồng thì di sản của con trai chỉ có một nữa, còn con dâu một nữa. Do đó, thì để cho con dâu đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ hợp lý hơn. Nếu như có thỏa thuận về chia di sản thừa kế và thống nhất cho con dâu hưởng toàn bộ thì khi mảnh đất này đứng tên con dâu, chị này có toàn quyền quyết định mà không cần sự đồng ý của người khác bằng văn bản.

Nếu như đây chỉ là văn bản thỏa thuận cử con dâu đứng ra quản lý di sản thừa kế thì khi cô con dâu này muốn bán mảnh đất phải được sự đồng ý của những người đồng thừa kế còn lại.

Còn nếu như mẹ của con trai muốn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này sẽ phải có một văn bản thỏa thuận chia thừa kế cho mẹ chồng được hưởng toàn bộ hoặc văn bản thỏa thuận cử mẹ đứng ra quản lý di sản và hợp đồng tặng do một nửa miếng đất từ con dâu sang cho mẹ chồng thì người mẹ mới có thể được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này.

Sau này mẹ chồng qua đời thì những người con khác và con của người con trai đã chết (sẽ được hưởng thừa kế thế vị theo điều 652 bộ luật dân sự ) sẽ được quyền hưởng di sản của mẹ.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

3. Tư vấn về quyền thừa kế tài sản của con nuôi ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê,thưa luật sư tôi đang có vấn đề thắc mắc mong luật sư tư vấn giúp tôi.Trong gia đình có 5 người con,chị gái lấy chồng sanh được 2 đứa và đã ly hôn,chị cho hết 1đứa làm giấy tờ thủ tục đầy đủ để cho em gái làm mẹ của đứa con chị cho nhận làm con nuôi chính thức.

Bây giờ chị đã lấy chồng lại có 1 số tài sản 200triệu, một căn nhà nếu vậy đứa con gái chị cho em gái nhận làm con nuôi nếu đứa con đó đòi chia tài sản thì có được hưởng số tài sản trên không,và nếu đứa con không đòi tài sản thì theo pháp luật có được hưởng không.Mong được sự giải đáp.

Tôi xin cảm ơn nhiều!

Tư vấn về quyền thừa kế tài sản của con nuôi?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Con đòi chia tài sản có được hưởng số tài sản của mẹ không:

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm phát sinh quan hệ thừa kế. Theo quy định của pháp luật tại khoản 1, điều 611, BLDS 2015 quy định:

"1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này."

Trong trường hợp tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định theo quy định tại khoản 2, điều 71, bộ luật dân sự. Người chị gái khi lấy chồng có một căn nhà và số tiền là 200 triệu đây là tài sản thuộc quyền sở hữu của người mẹ . Do vậy,người mẹ có đầy đủ quyền năng của chủ sở hữu, trong đó có quyền định đoạt tài sản.

Điều 194 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.

Theo đó, việc cho ai sử dụng số tiền và căn nhà là quyền của người mẹ .Khi người mẹ còn sống thì người con không được quyền đòi bố mẹ chia tài sản trừ khi bố mẹ đồng ý.

2. Theo pháp luật con có được hưởng tài sản của mẹ:

Khi người mẹ chết, di sản là tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ngừoi mẹ được chia cho những người thừa kế theo di chúc (nếu người mẹ để lại di chúc) hoặc theo pháp luật (nếu người mẹ không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp...).

- Trường hợp người mẹ để lại di chúc: Nếu trong di chúc, người mẹ không chỉ định người con cho em gái nhận làm con nuôi là người được hưởng di sản thì người con không có quyền đòi phân chia di sản đó. Ngược lại, nếu người me chỉ định người con đó là người được hưởng di sản thì người con có quyền hưởng phần di sản mà mình được hưởng.

- Trường hợp người mẹ không để lại di chúc: Di sản được chia cho những người thừa kế theo pháp luật.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Theo quy định trên, người con mà chị đó cho người em gái nhận làm con nuôi là một trong những người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người mẹ nên người con đó có quyền yêu cầu phân chia di sản do bố bạn để lại.Theo quy định của pháp luật thì những người thừa kế cùng hàng được hưởng các phần di sản bằng nhau.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

4. Tư vấn đòi quyền thừa kế đất đai ?

Thưa luật sư, mong luật sư tư vấn giúp em hai vấn đề về quyền thừa kế như sau: Bố mẹ em kết hôn năm 1991 , chỉ có mình Em là con. Năm 2001 bố nẹ em ly hôn . Bố em tái hôn và sinh được 1 người con trai.

Khi ly hôn với mẹ em vì bố e chưa được thừa hưởng đất nên nhà e chưa có sổ đỏ . Năm 2013 bố em được thừa hưởng đất , đã làm sổ đỏ và đứng tên bố em với người vợ sau . Em muốn hỏi nếu bố em muốn để lại toàn bộ tài sản cho em trai em mà em không được thừa hưởng gì thì em có quyền được đòi thừa kế không?

Mẹ em hiện tại ở với bà ngoại . Đất nhà bà em đứng tên ông ngoại và bà . Ông ngoại em hiện tại đã mất . Nhà bà ngoại em có 7 người con . Hiện tại , nếu bà em muốn cho quyền thừa kế mảnh đất đó cho bác cả em . Vậy 6 người con còn lại có đòi được quyền thừa kế về mình không?

Mong được luật sư tư vấn . Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Hồng Nhung

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

* Trường hợp bố và bà ngoại của bạn có lập di chúc:

Điều 625 BLDS năm 2015 quy định:

"Di chúc là sự thể hiện bằng ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết."

Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

" Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động."

Như vậy, trong trường hợp bạn chưa thành niên hoặc đã thành niên mà không có khả năng lao động mà không từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 BLDS và không thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 BLDS thì bạn vẫn có quyền hưởng thừa kế từ bố của bạn. Tương tự với 6 người con còn lại của bà ngoại của bạn.

* Trường hợp bố và bà ngoại của bạn không lập di chúc:

Điều 651 BLDS năm 2015 quy định:

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Như vậy, trong trường hợp bố và bà ngoại của bạn không lập di chúc, sau khi họ mất, bạn và 6 người con còn lại của bà ngoại bạn đều có quyền đòi chia quyền thừa kế.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài

5. Quyền thừa kế thuộc về ai, Có quyền đòi đất không ?

Kính chào Luật Minh Khuê. Tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau: Gia đình cháu thuộc diện sạt lở đất, được nhà nước di dời theo diện trao đổi đất. Trong đó cấp cho hai chủ hộ, một của gia đình cháu, một của hai người cậu ruột cháu ( cậu lớn đứng tên, trong hộ khẩu chỉ có tên hai cậu của cháu)

Mảnh đất trước đây là do cậu lớn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng mẹ cháu là người trực tiếp sử dụng. Khi sạt lở được nhà nước cấp đất thì hai cậu đã cho mẹ cháu xây nhà trên hai mảnh đất ghép để có chỗ thờ cúng ông bà ngoại và cho cậu ở cũng như lo hậu sự sau này của cậu lớn ( cậu lớn của cháu có vợ nhưng vợ đã bỏ cậu cháu theo người khác hơn 20 năm nay, có 3 người con nhưng từ nhỏ đã không ở cùng cậu mà ở với vợ của cậu), Và mẹ cháu đang làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên mẹ. Tuy nhiên khi đã hoàn thành xong ngôi nhà thì cậu lại nghe theo lời người ngoài về gây chuyện với mẹ về đất ở, đã thưa mẹ cháu ra xã, do nhà nước chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên gia đình cháu đã cam kết với cậu cháu khi nào có giấy sẽ mua một mảnh đất khác trả lại cho cậu và thuê nhà trọ cho cậu ở theo yêu cầu của cậu ( cậu đã lấy tiền hàng tháng mẹ cháu trả tiền nhà trọ tiêu xài mà không ở chỗ trọ do mẹ cháu thuê). Đến nay chưa được 1 năm thì cậu cháu đã qua đời, gia đình cháu cũng đã có ý định khi nào có giấy thì cũng vẫn mua mảnh đất khác trả cho cậu nhỏ của cháu vì ba mẹ cháu cũng đã lớn tuổi và đã cực khổ nhiều rồi nên chị em cháu không muốn để ba mẹ cháu buồn lòng chuyện này nữa.

Tuy nhiên, vợ cũ của cậu cháu lại về đòi thưa mẹ cháu để giành lại đât. Xin luật sư cho cháu hỏi vợ cũ của cậu cháu thưa mẹ cháu vậy có đúng luật không? Khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, gia đình cháu nếu mua mảnh đất khác để trả cho cậu nhỏ của cháu thì có cần đến chữ ký của ba người con của cậu lớn cháu không? Người thừa kế mảnh đất đó là ba người con cậu lớn hay là cậu nhỏ của cháu? Nếu cậu nhỏ cũng như vợ cũ của cậu lớn nhất quyết đòi lấy lại đất mà gia đình cháu đã cất nhà thì gia đình cháu phải làm sao vì lúc còn sống cậu lớn của cháu đã có làm giấy cam kết trong xã là chịu trao đổi mảnh đất khác rồi?

Xin luật sư tư vấn giúp cháu ! Cháu cảm ơn luật sư rất nhiều !

Người gửi: T.K

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162.

Trả lời:

Trường hợp của bạn Nhà nước đã thu hồi đất bồi thường tái định cư theo quy định của Luật đất đai 2013. Theo nguyên tắc của Luật đất đai. giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ai thì khi thu hồi và bồi thường đất sẽ cấp cho người đã đứng tên trên mảnh đất bị thu hồi đó. Trường hợp của bạn là cấp giấy chứng nhận cho cậu lớn trên mảnh đất mới.

Tuy nhiên, cậu lớn đã có bản cam kết để mẹ bạn đứng tên trên mảnh đất được bồi thường với điều kiện mẹ bạn mua mảnh đất khác cho cậu bạn.

Vấn đề thứ nhất : Về việc vợ cậu lớn về đòi đất.

Trong trường hợp này, bạn cần xác định mảnh đất mà cậu lớn đứng tên trước khi bị thu hồi có phải là tài sản chung vợ chồng hay không. Trong trường hợp là tài sản chung thì việc cam kết đổi đất giữa cậu lớn và mẹ bạn sẽ không được pháp luạt công nhận, vì quyền quyết định thuộc về cả hai vợ chồng, về căn cứ xác định quy định tài Điều 33 Luật hôn nhân gia đình như sau :

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Vấn đề thứ 2 : Nếu mẹ bạn mua mảnh đất khác theo cam kết thì quyền thừa kế thuộc về ai và có cần chữ kí của ba người con cậu lớn khi giao đất cho cậu nhỏ hay không ?

TH1. Mảnh đất trước khi bị thu hồi là là tài sản riêng của cậu lớn

Nếu mẹ bạn mua mảnh đất khác theo cam kết, có nghĩa là mảnh đất mới mua này là tài sản của cậu lớn. Theo quy định của Bộ luật dân sự, trường hợp không có di chúc thì tài sản của người chết sẽ được chia theo pháp luật theo thứ tự ưu tiên của hàng thừa kế.

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy người được hưởng thừa kế ở đây là vợ, và ba con của cậu lớn chứ không phải cậu nhỏ ( trừ trường hợp cậu lớn và vợ cậu đã ly hôn thì quyền thừa kế chỉ thuộc về ba người con của cậu ). Như vậy để cậu nhỏ có thể được quyền đối với mảnh đất mẹ bạn mua thì phải có sự đồng ý của những người đồng thừa kế về việc từ chối nhận di sản thừa kế

TH2. Mảnh đất trước khi bị thu hồi là tài sản chung của vợ chồng cậu lớn.

Trường hợp này nếu như vợ cậu lớn bạn đồng ý đổi đất như cam kết giữa câu lớn và mẹ bạn thì mảnh đất này theo nguyên tắc sẽ được chia đôi cho vợ chồng. và chỉ 1 nửa mảnh đất đó mới được coi là di sản thừa kế cần phải chia. Về việc quyền thừa kế thì như chúng tôi đã phân tích ở trên.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật