1. Làm thế nào để ly hôn chồng không cung cấp giấy tờ ?

Em chào Luật sư! Em chia tay chồng hơn 1 năm nhưng vẫn chưa làm giấy ly hôn trước khi rời khỏi nhà chồng thì mẹ chồng em có yêu cầu viết một tấm giấy bao gồm nhường quyền nuôi con và kết thúc mối quan hệ với chồng nhưng khi em đề cập đến giấy ly hôn thì bên chồng em bảo khỏi cần. Em rời khỏi nhà chồng hơn một năm mổi lần gọi về hỏi làm giấy ly hôn thì mẹ chồng em lại bảo khỏi cần vì ba chồng em làm trưởng công an tỉnh nên em nghĩ cái đó trong tầm tay của ông ấy nên mẹ chồng em mới bảo khỏi cần.
Nhưng vì có mâu thuẩn với nhà chồng nên em không thể về để lấy giấy tờ liên quan nên em không thể tự làm đơn ly hôn đơn phương được. Bây giờ e muốn kết hôn với người khác thì em phải làm sao đây ạ?
Mong Luật sư tư vấn giúp em, em cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Trường hợp này của chị bắt buộc phải ly hôn và có quyết định ly hôn của Toà án có thẩm quyền thì chị mới có thể đăng ký kết hôn lại được. Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 chị có quyền ly hôn đơn phương, ly hôn theo yêu cầu một bên như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Do hai vợ chồng chị đã ly thân một năm, hôn nhân đã lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên có thể tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương, ly hôn theo yêu cầu một bên mà không cần có sự đồng ý của chồng chị.

2.1. Hồ sơ ly hôn đơn phương:

- Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương (theo mẫu của Toà án)

- Giấy đăng ký kết hôn bản chính

- Chứng minh thư hoặc thẻ CCCD của vợ và chồng (bản sao công chứng)

- Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng)

- Bản sao giấy khai sinh của con(nếu có)

- Các giấy tờ khác, các giấy tờ chứng minh tài sản chung như: Sổ đỏ, sổ tiết kiệm, giấy đăng ký xe...

2.2. Trường hợp thiếu giấy tờ:

Đối với trường hợp này của chị là do mâu thuẫn với gia đình chồng nên chị không thể lấy những giấy tờ liên quan để chị viết đơn xin ly hôn, không có đủ những giấy tờ nêu trên thì chị sẽ làm như sau:

- Đối với giấy đăng ký kết hôn bản chính nếu chị không có thì chị lên UBND xã, phường nơi chị đăng ký kết hôn để xin trích lục hồ sơ hôn nhân >>> nộp cho Toà án và giải thích cho Toà án nguyên nhân không có bản chính giấy đăng kết hôn.

- Chứng minh thư hoặc Thẻ CCCD và sổ hộ khẩu của chồng chị nếu chị không có thì chị lên UBND xã, phường nơi chồng chị đăng ký hộ khẩu thường trú để xin giấy xác nhận >>> sau đó nộp cho Toà để thay thế chứng minh thư và sổ hộ khẩu của chồng chị.

- Giấy khai sinh của con chị sẽ đến UBND xã, phường để xin bản sao giấy khai sinh của con.

Sau khi có đầy đủ giấy tờ nêu trên chị nộp lên Toà an nhân dân quận/huyện nơi bị đơn đang sinh sông và làm việc, có nghĩa là nộp ở Toà án mà chồng bạn đang cư trú, làm việc.

2.3. Các bước gải quyết ly hôn đơn phương:

- Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

- Bước 2: Nếu hồ sơ khởi kiện ly hôn hợp lệ. Toà án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

- Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tja, ứng lạo cho Toà án;

- Bước 4: Toà án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án hoặc ra quyết định giải quyết vụ án;

2.4. Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 05 nagù làm việc kể tiwf ngày nhận được đơn khởi kiện Toà án phảo tiến hành thụ lý vụ án, tức thông báo cho đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, toà án thụ lý khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lại nộp tiền tạm ứng án phí.

- Trong thời hạn 4 tháng kể từ ngày thụ ký vụ án, tuỳ từng trường hợp Toà án ra một trong các quyết định sau: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (đoàn tụ hoặc tạm đình chỉ giải quyết vụ án; đình chỉ giải quyết vụa án; đưa vụ án ra xét xử (nếu có bên không đồng ý ly hôn hoặc có tranh chấp về con, tài sản);

- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự, toà án phải giử quyết định đó cho các đương sự;

- Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử Toà án phải mở phiên Toà;

- Sau 15 ngày kể từ ngày xét xử, nếu không có trường hợp kháng cáo, kháng nghị nào thì án sẽ có hiệu lực thi hành.

Một năm trước chị rời khỏi nhà chồng và đã làm thoả thuận về quyền nuôi con và tài sản. Nhưng sau khi viết đơn ra Toà án xin ly hôn chị vẫn có quyền yêu cầu Toà án giải quyết về vấn đề Tài sản và quyền nuôi con.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

2. Hướng dẫn việc phân chia tài sản khi ly hôn ?

Thưa luật sư ạ, Cháu năm nay 16 tuổi. Mẹ cháu đi xuất khẩu lao động từ năm cháu 5 tuổi và về nước tháng 7 năm ngoái. Khi về nhà thì bố mẹ cháu rất hay xích mích, cãi cọ nhau. Đã nhiều lần bố cháu đi uống rượu say về nhà đập phá đồ đạc thiệt hại rất nặng nề. Khi ở nước ngoài mẹ cháu gửi tiền về cho bố cháu xây nhà. Giá trị căn nhà khoảng 600 triệu đồng. Bây giờ mẹ cũng đau ốm thường xuyên và không có thu nhập gì ngoài 2 sào ruộng. Hầu như tiền làm ăn được mẹ cháu đều dốc hết ra xây nhà. Nên bây giờ mẹ cháu cũng chỉ còn một khoản tiền nhỏ. Cứ mỗi lần đập phá như vậy cháu và mẹ cháu rất sợ và buồn. Anh cháu năm nay 20 tuổi và anh đang đi nghĩa vụ quân sự. Mẹ cháu muốn ly hôn.
Vậy cháu hỏi luật sư như vậy thì tài sản trong gia đình và căn nhà bố mẹ cháu đang ở thì phân chia như thế nào ạ? Bìa đỏ mang tên bố cháu ạ ?

Trả lời:

Sau khi ly hôn tài sản sẽ được giải quyết theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

=> Như vậy, tài sản chung về nguyên tắc sẽ chia đôi nhưng sẽ căn cứ vào yếu tố nêu trên. Còn tài sản riêng của ai sẽ thuộc về người đó.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Vợ bỏ nhà đi, chồng có quyền nuôi con khi ly hôn không ?

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

3. Ly hôn không có bản chính giấy đăng ký kết hôn ?

Xin chào luật sư, tôi ly thân chồng đã hơn một năm rồi, giờ tôi muốn đơn phương ly hôn thì phải làm sao, vì giấy tờ kết hôn anh ấy giữ hết với lại tôi và chồng không có con và cũng không có tài sản vậy giờ tôi phải làm thế nào để được ly hôn?
Xin luật sư tư vấn cho tôi. Xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trước hết bạn cần nắm được thủ tục đơn phương ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

- Đơn đơn phương ly hôn. Mẫu đơn này bạn sẽ xin tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng của bạn hiện đang cư trú, làm việc.

- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Bản sao chứng thực Giấy CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu thường trú của vợ chồng

- Giấy khai sinh của con (nếu có con)

- Các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của hai vợ chồng (nếu có tranh chấp tài sản)

Bạn sẽ nộp hồ sơ bao gồm tất cả các giấy tờ nêu trên tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng của bạn hiện đang cư trú và làm việc. Trường hợp bạn không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì bạn có thể đến nơi trước đây hai bạn đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn để làm thủ tục xin cấp bản sao. Và nêu rõ trong đơn đơn phương ly hôn là chồng bạn gây khó khăn cho bạn trong việc không đưa cho bạn bản chính giấy đăng ký kết hôn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chỉ có giấy đăng ký kết hôn có thể làm thủ tục ly hôn không ?

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?

4. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn khi chồng bị tâm thần ?

Tôi xin kính chào luật sư luật Minh khuê, tôi có vấn đề về ly hôn xin được hỏi luật sư. Con trai tôi lấy vợ được ba năm nhưng chưa có con, con dâu tôi là người rất tốt, thấu tình đạt lý và có hiếu với bề trên. Con bé nết na nên tôi rất thương con dâu, Con trai tôi từ khi làm ăn thua lỗ đâm sinh ra bệnh, con dâu tôi đã cố gắng chăm sóc khỏi bệnh nhưng nay con trai tôi lại bị bệnh tâm thần hơn một năm không khỏi, gia đình tôi cũng kiệt quệ, con dâu thì tàn tạ đi nhiều tôi thấy xót cho con bé quá. Tôi rất muốn con dâu ở lại nhưng tôi thương con dâu vô cùng, chả có lẽ gì mà bắt nó phải ở lại gia đình tội chịu khổ, chồng thì tâm thần, gia cảnh không có gì nữa. Chồng nó thường xuyên chửi bới và đánh đập con dâu mà tôi không thể ngăn cản được. Nên tôi khuyên con dâu nên ly hôn với con trai tôi nhưng nó không chịu vì chồng nó bệnh mà nó đi tìm hạnh phúc mới nên không đành lòng.
Nay tôi muốn đứng ra yêu cầu ly hôn để giải thoát cho con dâu có được không?
Cảm ơn luật sư nhiều

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn trong trường hợp chồng bị tâm thần theo quy định pháp luật

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của gia đình bác Luật sư rất chia sẻ và thông cảm với hoàn cảnh khi con trai bị tâm thần, cuộc sống gia đình bây giờ chắc rất khó khăn nên con dâu không muốn ly hôn, không muốn bỏ đi là một lẽ phải, đúng là một người con dâu có tình có nghĩa và xứng đáng có được hạnh phúc. Nếu bác thương con dâu và không muốn con dâu phải chịu khổ cùng con trai bác nữa thì theo quy định pháp luật bác là người có quyền yêu cầu ly hôn vì con trai bác đang bị bệnh tâm thần không thể nhận thức được hành vi của mình.

Căn cứ theo Điều 51 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Tại khoản 2 điều này có quy định về quyền cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Vậy nên bác có thể làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn để con dâu bác được hạnh phúc như mong muốn của bác, nhưng nếu con dâu của bác khi ra Tòa không đồng ý ly hôn thì đấy là quyền của cô ấy vì hôn nhân là tự nguyện nên bác cũng không thể ép buộc con dâu ly hôn vì thực tế con dâu bác vẫn yêu và muốn chung sống với chồng mặc dù chồng bệnh tật.

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?

5. Có con với người phụ nữ đã ly hôn thì làm sao ?

Thưa luật sư, trước đây tôi có yêu và đã có con với một người. Tôi biết trước đó người ta đã có chồng nhưng đã ly hôn. Tôi cũng đã đưa người đó về nhà ra mắt gia đình họ hàng. Tôi không hiểu vì lý do gì, hay do hoàn cảnh gia đình tôi không có điều kiện kinh tế. Nhiều lần tôi nói với cô ấy đi đăng ký kết hôn thì cô ấy đều viện cớ từ chối.
Khi cô ấy có bầu sinh con, tôi chỉ được ở với con tôi 02 tháng đầu. Sau 02 tháng đó đến giờ cô ấy chặn mọi liên lạc với tôi, không cho tôi gặp con mình. Hiện giờ, cô ấy đã lấy một người Hàn Quốc (đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam). Do chưa đăng ký kết hôn với cô ấy, nên giờ tôi không biết làm như thế nào để chứng minh và nhận con?

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn có quen và yêu một người, hai bạn đã có với nhau một con chung. Mặc dù, bạn đã rất nhiều lần mong muốn cả bạn đi đăng ký kết hôn nhưng cố ấy không muốn đăng ký kết hôn với bạn. Đến thời điểm hiện nay, bạn và cô ấy không có đăng ký kết hôn nhưng cô ấy đã lấy người chồng Hàn Quốc và vẫn đang sinh sống ở Việt Nam sau khi cô ấy sinh con. Căn cứ quy định tại Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về xác định con như sau:

"Điều 89. Xác định con

1. Người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình.

2. Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình."

Như vậy, vì cô gái kia sau khi sinh con được 02 tháng đã cắt đứt mọi liên lạc với bạn, bạn không thể liên hệ gì với cô ấy. Bạn chỉ biết cô ấy đã kết hôn với một người Hàn Quốc và đang sinh sống ở Việt Nam. Lúc này, bạn là người không được nhận là cha của con của bạn và cô ấy, vì vậy, bạn có quyền yêu cầu Tòa án xác định đứa bé là con của bạn. Tuy nhiên, bạn có thể thực hiện một trong hai phương thức sau:

Thứ nhất, bạn có thể liên hệ trực tiếp với cô gái là mẹ của con bạn để thỏa thuận xác nhận quan hệ cha - con giữa bạn và con của bạn. Nếu trong trường hợp cô ấy đồng ý, căn cứ quy định tại Điều 24 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con. Do đó, bạn có thể đến nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú của con bạn hoặc nơi bạn đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú để yêu cầu cán bộ hộ tịch xác định quan hệ cha - con giữa hai cha con. Trong đó, bạn cần đưa ra những bằng chứng căn cứ theo Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch:

"Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật."

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Thứ hai, nếu bạn không thể liên hệ được với cô ấy để xác định quan hệ cha - con giữa bạn và con bạn thì bạn cần phải biết hiện nay cô ấy đang đăng ký thường trú ở đâu hoặc đăng ký tạm trú ở đâu để bạn có thể nộp đơn Khởi kiện yêu cầu Tòa án xác nhận quan hệ cha - con cho bạn và con bạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì bạn có thể nộp đơn Khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú của con bạn để yêu cầu Tòa án giải quyết. Thời gian giải quyết tranh chấp xác nhận quan hệ cha, con trong khoảng thời gian từ 04 đến 06 tháng tùy thuộc vào tính chất, mức độ của vụ án, cũng như tùy thuộc vào hồ sơ tiếp nhận của Tòa án và căn cứ vào những bằng chứng, chứng cứ bạn đưa ra xác nhận là quan hệ cha, con thì thời gian giải quyết có thể nhanh hoặc lâu hơn. Chứng cứ chứng minh bạn có thể đưa ra là kết quả giám định ADN của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, lời xác nhận của người làm chứng,...

Như vậy, tùy vào từng trường hợp nêu trên, bạn có thể lựa chọn một phương án tốt nhất để thực hiện thủ tục xác nhận quan hệ cha, con.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Làm thể nào để mở trung tâm cai nghiện ma túy ? Đăng hình ảnh sử dụng ma túy có phạm luật ?