Có những nội dung vô cùng quan trọng : A ỦY THÁC B hai bên tự nguyện , thời hạn có hiệu lực. Trong đó có nội dung về quy định quyền hạn, trách nhiệm các bên? Ban QTTN thường có nhiệm vụ :  Xét duyệt thuê bên Bảo Vệ, dọn vệ sinh; Quản lý đồ chung chung cư: máy bơm , ... ;Thu chi phí dịch vụ tòa nhà; Giải trình thu chi 2 lần /năm. Sau khi hết nhiệm kỳ, bàn giao ra sao? Nếu mọi người đồng ý cách thức này thì quy trình, thủ tục tiếp theo ra sao? Đi công chứng, gọi là công chứng tập thể ở đâu thì được. Bên công ty có thể tư vấn các nơi khác đã làm hay và tốt hơn không. 

Có một mối lo của mọi người là người được ủy thác có thể sẽ mang tiền đi mất, vậy pháp luật sẽ bảo vệ gì cho người bị hại nếu điều đó xảy ra. Có thể liên hệ với Ngân hàng về cách thức đảm bảo rằng chỉ khi được xác nhận của 4 người trong BQT và một dân cư của dân phố mới được chi tiền trong tài khoản không. Cá nhân tôi coi đó là biện pháp hữu hiệu nhất vì nếu để việc đó xảy ra, đi kiến cáo hoặc tìm lại thì dân cư đều mệt mỏi, cũng bị thiệt rồi . Chúng ta nên phòng tránh trước? Theo công ty thì việc đó có khả thi hay không. Công ty có thể tư vấn về cách thức quản lý sử dụng lâu dài các vấn đề của tòa nhà thì càng hay. Chúng tôi đang quá trình bàn bạc, và cũng xem xét mọi khía cạnh để ra quyết định có lợi nhất, dễ dàng nhất cho các bên. Tôi cũng là cá nhân thấy mình có quyền lợi trong đó nên nhờ luật sư. Thấy ổn thỏa có thể kêu gọi mọi người làm. Chia sẻ thật tôi cũng hi vọng có thể mời luật sư tới giải thích các vấn đề về mặt pháp lý, tại sao lại đề ra một hợp đồng như vậy, nên quản lý ra sao, các rủi ro có thể gặp phải.

Xin cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từbộ phận tư vấn luật dân sự của công ty luât Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi : 1900 16162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005

Luật thương mại 2005

Luật nhà ở số 65/2014/QH13 của Quốc hội

Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng : Về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư

Nội dung tư vấn:

Việc ủy quyền được quy định tại chương VII BLDS, hợp đồng ủy quyền được quy định tại mục 12, chương XVIII Bộ luật dân sự. Còn Hợp đồng ủy thác được quy định tại Luật thương mại. Hai loại này có sự khác nhau về chủ thể, phạm vi, thủ tục và các trường hợp thực hiện. Ủy quyền có cách hiểu rất rộng: có thể là Ủy quyền thực hiện vụ việc dân sự (Ủy quyền dân sự) hoặc Ủy quyền giữa cá nhân với cá nhân, giữa tổ chức, pháp nhân cho cá nhân trong thương mại... Tuy nhiên đối với việc Ủy thác, pháp luật chỉ quy định việc Ủy thác liên quan đến mua bán hàng hóa.

Căn cứ các quy định của pháp luật và thông tin mà bạn cung cấp thì đối với trường hợp bạn nêu trên sẽ lập một bản hợp đồng ủy quyền chứ không lập hợp đồng ủy thác. Cụ thể thì Công ty cổ phần đầu tư Phát triển nhà Hà Nội số 5 sẽ chuyển giao số tiền bảo trì nhà cho Chung cư Handico 17-1 và 17-2 cho Trưởng BQT qua số TK Ngân hàng ...nếu có sự đồng thuận của 100% các hộ dân tại hai tòa nhà.

Về nội dung của hợp đồng ủy quyền: nội dung do các bên thỏa thuận như thông tin mà bạn đã cung cấp.

Nếu mọi người đồng ý cách thức này thì các bên đi đến ký hợp đồng và cử ra một người đại diện của mỗi bên ký vào hợp đồng đó và mang hợp đồng đó đến tổ chức công chứng. Theo quy định tại Luật công chứng năm 2006 thì tổ chức công chứng gồm Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh. Do công ty bạn ở Hà Nội nên tổ chức công chứng trên địa bàn TP Hà Nội.

Về mối lo người được ủy quyền có thể sẽ mang tiền đi mất: 

Theo quy định toại khoản 3 điều 109 Luật nhà ở năm 2014 quy định:

"2. Kinh phí bảo trì quy định tại Điều 108 của Luật này chỉ được sử dụng để bảo trì các phần sở hữu chung của nhà chung cư, không được sử dụng cho việc quản lý vận hành nhà chung cư và các mục đích khác; trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ mà kinh phí bảo trì chưa sử dụng hết thì được sử dụng để hỗ trợ tái định cư hoặc đưa vào quỹ bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư mới sau khi được xây dựng lại.

3. Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì đúng mục đích, đúng hạng mục cần bảo trì theo kế hoạch bảo trì đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua hằng năm. Việc sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung phải có hóa đơn tài chính, có thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính và phải báo cáo Hội nghị nhà chung cư.

Thành viên Ban quản trị nhà chung cư có quyết định sử dụng kinh phí không đúng quy định tại khoản 2 Điều này và khoản này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại."

Như vậy, các bên có thể thỏa thuận thêm vào trong hợp đồng ủy quyền về trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư theo quy định trên.

hoặc cũng có thể thỏa thuận thêm về việc liên hệ với Ngân hàng về cách thức đảm bảo rằng chỉ khi được xác nhận của 4 người trong BQT và một dân cư của dân phố mới được chi tiền trong tài khoản như bạn đã cung cấp.

Về cách thức quản lý sử dụng lâu dài các vấn đề của tòa nhà: 

Chủ đầu tư hoặc Ban quản trị  hoặc đơn vị đang quản lý nhà chung cư có thể soạn thảo Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư theo điều 9 Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD với nội dung như sau:

- Trách nhiệm của các tổ chức (Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà chung cư, doanh nghiệp quản lý vận hành và Ban quản trị) trong quản lý sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế này;

- Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp nhà chung cư;

- Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng nhà chung cư;

- Các khoản phí, mức phí phải đóng góp dùng cho công tác quản lý vận hành, bảo trì nhà chung cư và các loại phí hợp lý khác;

- Xác định danh mục, vị trí, diện tích và quy mô các phần sở hữu riêng trong nhà chung cư; phần sở hữu, sử dụng chung trong và ngoài nhà chung cư;

- Quy định về việc sửa đổi, bổ sung Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và một số quy định khác.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng  cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900 6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ.