1. Quy định chung về lập hóa đơn đối với hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu
Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng 2008 và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa chuyển khẩu phải tuân thủ các điều khoản sau đây khi lập hóa đơn giá trị gia tăng:
- Mẫu mã: Hóa đơn phải được lập theo mẫu mã chuẩn do cơ quan quản lý nhà nước về thuế ban hành. Mẫu mã này được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp phải sử dụng đúng mẫu mã quy định, không được tự ý thay đổi, chỉnh sửa hoặc thiết kế lại mẫu hóa đơn theo ý muốn. Mẫu hóa đơn phải bao gồm đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số hóa đơn, thông tin về người bán, người mua, chi tiết hàng hóa dịch vụ, thuế suất, tiền thuế GTGT, và tổng số tiền thanh toán.
- Nội dung: Hóa đơn phải chứa đựng đầy đủ thông tin về các bên tham gia giao dịch, bao gồm: Thông tin về doanh nghiệp bán hàng; Thông tin về doanh nghiệp mua hàng hoặc người nhận hàng; Chi tiết về hàng hóa: tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thành tiền; Thuế GTGT: mức thuế suất, số tiền thuế. Việc cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ trong hóa đơn là điều bắt buộc.
- Cách thức lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính chính xác và hợp pháp. Phải tuân thủ các quy định về thời hạn lập hóa đơn (thời điểm lập hóa đơn là khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa). Phương thức nộp thuế và các điều kiện khác cũng cần phải tuân thủ đúng quy định.
- Lưu giữ hóa đơn và chứng từ liên quan: Doanh nghiệp cần phải lưu giữ hóa đơn giá trị gia tăng cùng các chứng từ liên quan khác theo quy định của pháp luật. Việc lưu trữ này giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát và quản lý tài chính của doanh nghiệp được hiệu quả hơn và đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về kế toán và thuế; đáp ứng yêu cầu của cơ quan thuế trong các cuộc thanh tra, kiểm tra.
Tóm lại, việc lập hóa đơn đối với hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu đòi hỏi sự chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật và việc lưu giữ hóa đơn cũng như các chứng từ liên quan là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về pháp lý mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.
2. Trường hợp doanh nghiệp không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu
Doanh nghiệp không cần phải lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu trong các trường hợp sau đây: Hàng hóa chuyển khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 20 Điều 4 trong Thông tư 219/2013/TT-BTC bao gồm:
+ Hàng hóa chuyển khẩu, thông qua lãnh thổ Việt Nam: Hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ Việt Nam nhưng không tiêu thụ hoặc sử dụng trong nước. Đây là trường hợp hàng hóa chỉ đi qua Việt Nam trên đường đến nước thứ ba.
+ Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu tạm thời vào Việt Nam để sau đó tái xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hóa xuất khẩu tạm thời ra nước ngoài để sau đó nhập lại vào Việt Nam.
+ Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu: Nguyên liệu, vật tư được nhập khẩu để sử dụng trong sản xuất hoặc gia công hàng hóa nhằm xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu đã ký kết với bên nước ngoài.
+ Hàng hóa, dịch vụ được giao dịch giữa nước ngoài và các khu phi thuế quan: Hàng hóa và dịch vụ được giao dịch trực tiếp giữa nước ngoài và các khu phi thuế quan, mà không đi qua hoặc tiêu thụ trong thị trường nội địa Việt Nam.
+ Hàng hóa, dịch vụ được giao dịch giữa các khu phi thuế quan với nhau: Hàng hóa và dịch vụ được trao đổi, mua bán giữa các khu phi thuế quan như khu chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
+ Các khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các giao dịch mua bán hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài được coi là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
Quá trình xác định và xử lý không chịu thuế GTGT trong các trường hợp này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Theo đó, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo hải quan đầy đủ và chính xác cho các lô hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT. Cần có đầy đủ các chứng từ như hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có) và các chứng từ liên quan khác. Các lô hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT sẽ phải trải qua quá trình kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan để đảm bảo tính hợp pháp và đúng quy định. Cơ quan hải quan sẽ giám sát chặt chẽ quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa để đảm bảo hàng hóa đúng như khai báo và thuộc diện không chịu thuế. Hàng hóa thuộc diện không chịu thuế GTGT sẽ được miễn thuế này, nhưng vẫn có thể chịu các loại thuế khác như thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu tùy thuộc vào loại hàng hóa và quy định hiện hành. Doanh nghiệp cần khai báo chính xác các khoản thuế phải nộp (nếu có) và các loại thuế được miễn giảm. Cơ quan thuế và hải quan sẽ quản lý chặt chẽ việc miễn thuế GTGT đối với các hàng hóa này thông qua hệ thống quản lý và kiểm tra định kỳ. Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về báo cáo thuế định kỳ, cung cấp đầy đủ thông tin và chứng từ để cơ quan thuế kiểm tra và đối chiếu.
Dựa vào những quy định này, hàng hóa chuyển khẩu được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định trên.
3. Hướng dẫn lập hóa đơn giá trị gia tăng đối với hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu
Dựa trên Công văn 39060/CTHN-TTHT năm 2022 của Cục Thuế thành phố Hà Nội, nội dung hướng dẫn như sau: Khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, Công ty phải lập hóa đơn và giao cho người mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Hàng hóa chuyển khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Trong trường hợp Công ty kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, trên hóa đơn GTGT, tại chỉ tiêu “thuế suất,” Công ty phải ghi là KCT theo hướng dẫn tại Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 7/10/2021 của Tổng cục Thuế.
Nếu Công ty cung cấp hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau, tên hàng hóa phải được ghi chi tiết đến từng chủng loại theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Thời điểm lập hóa đơn điện tử phải được xác định theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Công ty cần dựa vào tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định. Nếu có vướng mắc về chính sách thuế, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 6 để được hỗ trợ giải quyết.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Trường hợp nào việc chuyển khẩu hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu? Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!