1. Quy định về việc làm giấy khai sinh và khai tử cho trẻ mất sau 2 giờ sinh

Căn cứ Điều 30 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền được khai sinh, khai tử như sau:

- Mỗi cá nhân từ khi sinh ra đều có quyền được khai sinh. Đây là một quyền cơ bản và cần thiết để xác nhận sự tồn tại và bắt đầu quá trình xác lập các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mỗi con người trong xã hội.

- Khi một cá nhân qua đời, việc khai tử là bắt buộc. Điều này không chỉ để xác nhận sự qua đời của người đó mà còn để tiến hành các thủ tục liên quan đến di sản, bảo hiểm và các nghĩa vụ pháp lý khác.

- Đối với trẻ em, quy định cụ thể về việc khai sinh và khai tử như sau: nếu trẻ sinh ra và sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên rồi mới chết, thì việc khai sinh và khai tử là bắt buộc. Trường hợp trẻ sinh ra nhưng chỉ sống dưới hai mươi bốn giờ, việc khai sinh và khai tử không bắt buộc, trừ khi có yêu cầu từ cha hoặc mẹ đẻ của trẻ.

- Các thủ tục về khai sinh và khai tử được quy định chi tiết trong pháp luật về hộ tịch, đảm bảo mọi quy trình được thực hiện đúng quy định và minh bạch.

Theo các quy định này, nếu trẻ em sinh ra và sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên rồi mới qua đời, cha mẹ hoặc người giám hộ phải tiến hành thủ tục khai sinh và khai tử cho trẻ. Trong trường hợp trẻ em sinh ra nhưng chỉ sống được dưới hai mươi bốn giờ, cha mẹ không bắt buộc phải làm thủ tục khai sinh và khai tử, tuy nhiên, nếu cha hoặc mẹ có yêu cầu, thủ tục này vẫn có thể được thực hiện.

Do đó, trong trường hợp trẻ sinh ra và chỉ sống được 2 giờ, cha mẹ không bắt buộc phải làm giấy khai sinh và giấy khai tử cho trẻ. Tuy nhiên, nếu cha hoặc mẹ mong muốn, họ vẫn có quyền yêu cầu và thực hiện các thủ tục khai sinh và khai tử cho con của mình. Điều này đảm bảo rằng quyền lợi của trẻ và mong muốn của cha mẹ được tôn trọng và thực hiện đầy đủ theo pháp luật.

2. Lệ phí làm giấy khai sinh và khai tử cho trẻ mất sau 2 giờ sinh

- Việc đăng ký hộ tịch sẽ được miễn lệ phí trong các trường hợp sau đây: a) Đăng ký hộ tịch cho những người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật. b) Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Đối với cá nhân yêu cầu đăng ký các sự kiện hộ tịch khác không thuộc phạm vi miễn lệ phí tại khoản 1 Điều này, hoặc yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, thì sẽ phải nộp lệ phí theo quy định.

-  Bộ Tài chính quy định chi tiết về thẩm quyền thu, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thực hiện.

Theo quy định nêu trên, việc đăng ký giấy khai sinh, giấy khai tử đúng hạn của công dân Việt Nam cư trú trong nước sẽ được miễn lệ phí. Điều này nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện các thủ tục hộ tịch cơ bản, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công dân một cách đầy đủ và kịp thời.

Như vậy, công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký khai sinh hoặc khai tử đúng hạn sẽ không phải lo lắng về việc nộp lệ phí. Điều này không chỉ giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân mà còn khuyến khích việc thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục hộ tịch theo quy định của pháp luật. Những người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, và người khuyết tật cũng được miễn lệ phí khi đăng ký các sự kiện hộ tịch, thể hiện sự quan tâm và hỗ trợ của nhà nước đối với các đối tượng chính sách và những người có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội.

3. Thủ tục làm giấy khai sinh và khai tử

3.1. Thủ tục làm giấy khai sinh

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ làm Giấy khai sinh trong trường hợp không có yếu tố nước ngoài:

- Giấy tờ phải xuất trình:

+ Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người yêu cầu làm giấy khai sinh.

+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu làm giấy khai sinh để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh.

+ Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có).

- Giấy tờ phải nộp:

+ Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP.

+ Giấy chứng sinh. Trường hợp không có giấy chứng sinh, cần có văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh hoặc giấy cam đoan về việc sinh.

Hồ sơ làm Giấy khai sinh trong trường hợp có yếu tố nước ngoài:

- Giấy tờ phải xuất trình:

+ Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân của người yêu cầu làm giấy khai sinh.

+ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người yêu cầu làm giấy khai sinh để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh.

+ Giấy chứng nhận kết hôn (nếu có).

+ Giấy tờ chứng minh việc trẻ em nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam (nếu trẻ sinh ra ở nước ngoài và có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam hoặc cả hai đều là công dân Việt Nam).

- Giấy tờ phải nộp:

+ Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu

+ Giấy chứng sinh.

+ Giấy chứng minh việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con (nếu có).

+ Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con (nếu cha hoặc mẹ là người nước ngoài).

+ Trong trường hợp cha, mẹ quyết định cho con có quốc tịch nước ngoài, cần có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà trẻ được chọn mang quốc tịch.

Bước 2. Nộp hồ sơ: Người yêu cầu đăng ký khai sinh cần chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ theo quy định của pháp luật về đăng ký khai sinh.

Bước 3. Kiểm tra hồ sơ: Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, đối chiếu thông tin trong Tờ khai với các giấy tờ liên quan để xác định tính hợp lệ.

- Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, người tiếp nhận sẽ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung, người tiếp nhận sẽ hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện theo quy định. Trường hợp không thể bổ sung hoặc hoàn thiện hồ sơ ngay, người tiếp nhận phải lập thành văn bản hướng dẫn, nêu rõ loại giấy tờ và nội dung cần bổ sung, ký tên và ghi rõ họ, chữ đệm, tên của mình.

Bước 4. Xử lý hồ sơ: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Nếu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ:

- Cập nhật thông tin khai sinh theo hướng dẫn để lấy Số định danh cá nhân.

- Ghi nội dung khai sinh vào Sổ đăng ký khai sinh.

- Hướng dẫn người đi đăng ký khai sinh kiểm tra nội dung Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh.

- Yêu cầu người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ đăng ký khai sinh.

Bước 5. Cấp giấy khai sinh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký 01 bản chính Giấy khai sinh cấp cho người được đăng ký khai sinh. Số lượng bản sao Giấy khai sinh sẽ được cấp theo yêu cầu của người đăng ký.


3.2. Thủ tục đăng ký khai tử

Đăng ký khai tử tại ủy ban nhân dân cấp xã:

Người có trách nhiệm đến Ủy ban nhân dân cấp xã để đăng ký khai tử, cung cấp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay thế cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Sau khi nhận được giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc khai tử đúng, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, cùng với người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để cấp trích lục cho người đi khai tử.

Ngoài ra, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ khóa thông tin hộ tịch của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

Đăng ký khai tử tại ủy ban nhân dân cấp huyện:

Người đi đăng ký khai tử nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay thế cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc khai tử đúng, công chức làm công tác hộ tịch sẽ ghi vào Sổ hộ tịch và cùng người đi khai tử ký vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp sẽ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để cấp trích lục hộ tịch cho người đi khai tử.

Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.

Sau khi đăng ký khai tử, Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ thông báo bằng văn bản kèm trích lục hộ tịch cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết là công dân.

Nếu người chết là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, công chức làm công tác hộ tịch sẽ khóa thông tin của người chết trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

Do đó, người đi đăng ký khai tử có thể thực hiện trực tiếp tại trụ sở UBND cấp xã hoặc cấp huyện. Đồng thời, cần nộp tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay thế cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Ngoài ra, có thể lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.

Xem thêm: Lệ phí khai sinh và thủ tục đăng ký khai sinh cho con?

Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật.