Các loại tờ khai của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp nộp thuế mà chúng ta cần biết: Việc tìm hiểu về thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền thuế không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt được thông tin, kiến thức để nộp thuế mà còn giúp doanh nghiệp tránh khỏi thiệt hại về kinh tế do phải chịu phạt về hành vi chậm nộp.

 

1. Kê khai thuế môn bài  

1.1 Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài:

Căn cứ điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

- Doanh nghiệp mới thành lập hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu sản xuất, kinh doanh: thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/1 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. ( cơ quan thuế căn cứ hồ sơ, cơ sở quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính lệ phí môn bải phải nộp)

 

1.2 Thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài:

Căn cứ điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:

- Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh: thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/1 hàng năm. (năm nào nộp của năm đó, chẳng hạn nộp lệ phí môn bài của năm 2021 thì hạn chậm nhất nộp tờ khai là 30/1/2021)

Riêng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh ( gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh ) khi kết thúc thời hạn miễn lệ phí môn bài ( năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp như sau:

+ Thời gian kết thúc miễn lệ phí môn bài trong 6 tháng đầu năm thì hạn nộp chậm nhất là 30/7 năm đó

+ Thời gian kết thúc miễn lệ phí môn bài trong 6 tháng cuối năm thì hạn nộp chậm nhất là 30/1 năm đó

Riêng Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp:

+ Thời gian hoạt động lại vào 6 tháng đầu năm: chậm nhất nộp vào 30/7 năm đó

+ Thời gian hoạt động lại vào 6 tháng cuối năm: chậm nhất nộp vào 30/1 năm đó

Mẫu tờ khai: Tờ khai lệ phí môn bài 01/MBAI

 

2. Khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh  

Căn cứu điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC hồ sơ khai thuế, gồm:

-Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC

+ Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 của hằng năm, cơ quan thuế phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán.

+ Trường hợp hộ kinh doanh có sử dụng hóa đơn thì khai doanh thu theo cả hóa đơn và doanh thu khoán, hộ kinh doanh phải nộp Báo cáo sử dụng hóa đơn theo mẫu 01/BC-SDHĐ-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

+ Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh, có uỷ quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuê sthay thì tổ chức khai thuế thay nộp Tờ khai mẫu số 01/CNKD và Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm Thông tư 92/2015/TT-BTC và bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh ( khai lần đầu)

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.

+Riêng Cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc có sự thay đổi.

+Riêng cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng đầu quý sau.

 

3. Khai thuế của doanh nghiệp  

Căn cứ quy định tại điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019

 

3.1 Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý: chậm nhất là ngày 30/31 ( ngày cuối cùng) của tháng đầu quý sau.

 

3.2 Mẫu tờ khai thuế:

- Mẫu tờ khai thuế GTGT:

+Mẫu số 01/GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

+ Mẫu số 04/GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương trực tiếp.

-Mẫu tờ khai thuế TNCN:

+ Tờ khai thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN.

 

3.3. Lịch nộp tờ khai và báo cáo tài chính hàng năm  

THÁNG

THỜI HẠN CHẬM NHẤT

NỘI DUNG

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1

20/1

-Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2020

-Tờ khai thuế TNCN tháng 12/2020

-BCTHSD hóa đơn tháng 12/2020 (DN rủi ro cao về thuế)

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

30/1

-Lệ phí môn bài năm 2020

Thông tư 302/2016/TT-BTC, Thông tư 65/2020/TT- BTC, Nghị định 139/2016/NĐ-CP, Nghị định 22/2020/NĐ-CP, Nghị định 126/2020/NĐ-CP

2

20/2

- Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2021

- Tờ khai thuế TNCN tháng 01/2021

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 01/2021

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

3

20/3

- Tờ khai thuế GTGT tháng 02/2021

- Tờ khai thuế TNCN tháng 02/2021

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 02/2021

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

31/3

- Quyết toán thuế TNDN năm 2020

- Quyết toán thuế TNCN năm 2020 (doanh nghiệp quyết toán thay)

- Báo cáo tài chính năm 2020

Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019

4

20/4

- Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2021

- Tờ khai thuế TNCN tháng 3/2021

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 3/2021

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

30/4

- Quyết toán thuế TNCN 2020 nếu cá nhân tự quyết toán

Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019

5

20/5

- Tờ khai thuế GTGT tháng 4/2021

- Tờ khai thuế TNCN tháng 4/2021

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 4/2021

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

30/5

- Tờ khai thuế GTGT quý I/2021

- Tờ khai thuế TNCN quý I/2021

- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý I/2021

- Tạm nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý I/2021

Điểm b khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

6

20/6

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 5/2021

- Tờ khai thuế GTGT tháng 5/2021

- Tờ khai thuế TNCN tháng 5/2021

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

7

20/7

- Tờ khai thuế GTGT tháng 6/2021

- Tờ khai thuế TNCN tháng 6/2021

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 6/2021

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

30/7

- Tờ khai thuế GTGT quý II/2021

- Tờ khai thuế TNCN quý II/2021

- Tạm nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý II/2021

- Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý II/2021

Điểm b khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

8

20/8

- Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2021

- Tờ khai thuế TNCN tháng 7/2021

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 7/2021

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

9

20/9

- Tờ khai thuế GTGT tháng 8/2021

- Tờ khai thuế TNCN tháng 8/2021

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 8/2021

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

10

20/10

- Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2021.

- Tờ khai thuế TNCN tháng 9/2021

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 9/2021

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

30/10

- Tờ khai thuế GTGT quý III/2021.

- Tờ khai thuế TNCN quý III/2021

- Tạm nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý III/2021

-Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý III/2021

Điểm b khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

11

20/11

- Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2021

- Tờ khai thuế TNCN tháng 10/2021

- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 10/2021

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

12

15/12

-Hồ sơ khai thuế khoán năm 2022

Điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019

20/12

- Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2021

- Tờ khai thuế TNCN tháng 11/2021

-Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 11/2020

Điểm a khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019;

Khoản 4 điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC

 

4. Mức xử phạt hành đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Sau khi Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hoá đơn được ban hành và có hiệu lực thi hành ngày 05/12/2020. Nghị định mới đã tăng mức xử phạt so với nghị định cũ nhằm tăng tính chất dăn đe đối với có hành vi vi phạm về thuế, hoá đơn và góp phần nâng cao tinh thần chấp hành quy định pháp luật về thuế. Cụ thể:

TT

MỨC PHẠT

SỐ NGÀY NỘP CHẬM

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1

Phạt cảnh cáo

Chậm từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ – CP

2

Từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng

Chậm từ 01 – 30 ngày

3

Từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng

Chậm từ 31 – 60 ngày

4

Từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng

+Chậm 61 – 90 ngày

+Chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

+Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp pl theo quy định quản lý doanh nghiệp có giao dịch liên kết

5

Từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng

Chậm trên 90 ngày và có phát sinh số thuế phải nộp, người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền phạt trước khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra, thanh tra và lập biên bản về hành vi vi phạm

Kèm theo là các biện pháp khắc phục hậu quả:

+Buộc nộp đủ số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách nhà nước

+Buộc nộp hồ sơ khai thuế, các phụ lục kèm theo đối với trường hợp không nộp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1980/TCT-KK
V/v: nộp báo cáo tài chính theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC .

Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2018

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 921/CT-KK ngày 04/4/2018 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk đề nghị hướng dẫn về việc nộp báo cáo tài chính (BCTC) theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định tại:

- Điểm b khoản 3 Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:

“b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

b.1) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

b.2) Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.

b.3) Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTCvà Thông tư này (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế)(...)"

- Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng áp dụng:

"Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã."

- Điều 93 Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn hiệu lực thi hành:

"Thông tư này có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2017. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Thông tư này thay thế các nội dung áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011 của Bộ Tài chính."

- Điều 80 Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:

“...Các doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan Thống kê....”

Điểm 1.2 Công văn số 4289/TCT-KK ngày 20/9/2017 sửa đổi gạch đầu dòng thứ 5, điểm 2.4.1, mục I, phần II về việc tiếp nhận HSKT điện tử:

"...Sau khi NNT thực hiện điều chỉnh HSKT và gửi lại CQT thì ngày ghi nhận nghĩa vụ nộp HSKT của NNT là ngày trên Thông báo bước 1 lần đầu của HSKT điện tử tương ứng".

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, người nộp thuế là doanh nghiệp nhỏ và vừa (bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính phải lập và gửi báo cáo tài chính đến các cơ quan quản lý (cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan Thống kê) theo mẫu biểu và hướng dẫn tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC từ năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2017. Trường hợp, các doanh nghiệp này đã nộp báo cáo tài chính theo mẫu biểu báo cáo tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC thì cơ quan thuế hướng dẫn doanh nghiệp gửi lại báo cáo tài chính theo mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC .

Cơ quan thuế căn cứ ngày tại Thông báo bước 1 lần đầu của báo cáo tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (là ngày ghi nhận người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính) để xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk được biết và thực hiện.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh/TP trực thuộc TƯ;
- Các Vụ: CS, PC, CNTT;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu VT, KK (2b).

KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty Luật Minh Khuê