1. Vai trò, ý nghĩa của phòng cháy chữa cháy

Phòng cháy chữa cháy (thường được viết tắt là PCCC) là một cụm từ gồm 2 vế là “phòng cháy” và “chữa cháy” dùng để chỉ các biện pháp, giải pháp, hoạt động được đặt ra nhằm phòng chống ngăn chặn, hạn chế tối đa các nguyên nhân dẫn đến hỏa hoạn, khắc phục nhanh chóng ngăn cho đám cháy lan rộng, hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất về cả người lẫn tài sản.

Vai trò quan trọng của phòng cháy chữa cháy:

Mọi công trình hiện nay đều cần phải lắp đặt hệ thống phòng cháy và mỗi gia đình đều cần có thiết bị chữa cháy. Nếu như thiếu một vật dụng, thiết bị, máy móc trong hệ thống phòng cháy hay trong thiết bị quy định cần phải có của cơ quan PCCC, thì hệ thống PCCC không được đảm bảo chất lượng. Vì vậy, việc phòng cháy cháy chữa rất quan trọng cần phải đẩy đủ thiết bị máy móc theo yêu cầu.

Hệ thống PCCC và các thiết bị PCCC có vai trò giúp cảnh báo và dập tắt đám cháy. Điều này quan trọng đối với sự an toàn của con người và tài sản trong nơi xảy ra hỏa hoạn. Hơn nữa, hiện nay sự phát triển kinh tế đô thị cũng đi theo nhiều mỗi lo về cháy nổ. Nên yêu cầu về phòng cháy chữ cháy được tăng lên cao, để hạn chế nguy hiểm tiềm tàng từ cháy nổ xảy ra.

Ý nghĩa của việc phòng cháy chữa cháy:

Công tác phòng cháy chữa cháy có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Nhờ có công tác PCCC mà con người có thể làm được nhiều việc khác nhau như:

Con người có thể chủ động trước tình huống hỏa hoạn xảy ra. Với sự hiểu biết và kinh nghiệm về phòng cháy chữa cháy. Chúng ta có thể xử lý tình hình hỏa hoạn trước mắt với biện pháp tốt nhất, và phòng tránh sự cố cháy nổ xảy ra.
Phòng cháy chữa cháy giúp con người gắn kết lại với nhau. Trong những buổi tập huấn, luyện tập về cách thức phòng cháy chữa cháy. Mọi người sẽ được giao lưu gắn kết nhiều hơn với nhau. Đồng thời, khi xảy ra cháy nổ chúng ta sẽ giúp đỡ mọi người xung quanh, tăng cường tình cảm con người và sự đoàn kết của dân tộc.
Khi có hệ thống phòng cháy và thiết bị, biện pháp phòng cháy chữa cháy sẽ giảm bớt tác hại của hỏa hoạn gây ra. Mọi đám cháy sẽ được ngăn chặn kịp thời khi có hệ thống phòng cháy. Con người cũng có thể sử dụng thiết bị chữa cháy để trực tiếp dập tắt đám cháy. Từ đó, ngăn chặn tối đa tác hại của đám cháy gây ra, tránh tổn thất về tài sản và tính mạng của con người.

2. Loại xe không được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 136/2020/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 10/01/2021) thì nội dung này được quy định như sau:

Không huy động các loại xe sau đây để chữa cháy và phục vụ chữa cháy:

- Xe quân sự, xe Công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp;

- Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

- Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

- Đoàn xe có Cảnh sát dẫn đường;

- Đoàn xe tang;

- Các xe ưu tiên khác theo quy định của pháp luật.

3. Huy động xe ưu tiên, người và phương tiện của quân đội, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam để chữa cháy

Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, người và phương tiện của quân đội khi không làm nhiệm vụ khẩn cấp đều có thể được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy. Người chỉ huy đơn vị quân đội khi nhận được lệnh huy động lực lượng và phương tiện để chữa cháy và phục vụ chữa cháy phải chấp hành ngay hoặc báo cáo ngay lên cấp có thẩm quyền để tổ chức thực hiện.

Tuy nhiên, không huy động một số loại xe để chữa cháy và phục vụ chữa cháy, gồm: Xe quân sự, xe Công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai hoặc tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe có Cảnh sát dẫn đường; đoàn xe tang; các xe ưu tiên khác theo quy định của pháp luật.

Người và phương tiện của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đều có thể được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy trừ những tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Tài sản được huy động để chữa cháy có được bồi thường không?

Những phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy sẽ được hoàn trả và bồi thường như sau: Hoàn trả và bồi thường thiệt hại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy

Phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy phải được hoàn trả ngay sau khi kết thúc chữa cháy. Trường hợp phương tiện, tài sản được huy động mà bị mất, bị hư hỏng; nhà, công trình bị phá dỡ theo quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều 38 Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi 2013 thì được bồi thường theo quy định của pháp luật. Kinh phí bồi thường được cấp từ ngân sách nhà nước.

Điểm c, d khoản 1 Điều 38 Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi 2013 quy định:

- Cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ qua lại khu vực chữa cháy; huy động người và phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để chữa cháy;

- Quyết định phá dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản trong tình thế cấp thiết để cứu người, ngăn chặn nguy cơ cháy lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng.

5. Ô tô từ 4 chỗ ngồi đến 09 chỗ ngồi không phải lắp đặt phương tiện chữa cháy

Điều 8 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP quy định điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy với phương tiện giao thông cơ giới từ 04 chỗ ngồi trở lên đến 09 chỗ ngồi chỉ cần:

- Đảm bảo điều kiện hoạt động đã được kiểm định;

-  Vật tư, hàng hóa bố trí, sắp xếp trên phương tiện phải bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.

Trong khi đó, quy định cũ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, phương tiện giao thông cơ giới từ 04 chỗ ngồi trở lên, phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải đáp ứng 05 điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy sau đây:

- Có quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với đặc điểm, tính chất hoạt động của phương tiện.

- Quy trình vận hành phương tiện; hệ thống điện, nhiên liệu; việc bố trí, sắp xếp người, vật tư, hàng hóa trên phương tiện phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

- Người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới phải được học tập kiến thức về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

- Người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới có phụ cấp trách nhiệm theo quy định của pháp luật về chế độ tiền lương và phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và người điều khiển, người làm việc, người phục vụ trên phương tiện giao thông cơ giới có từ 30 chỗ ngồi trở lên và trên phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng để vận chuyển các chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ phải có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền cấp.

- Có phương tiện chữa cháy phù hợp với yêu cầu, tính chất, đặc điểm của phương tiện, bảo đảm về số lượng, chất lượng và hoạt động theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an.

Ngoài ra, theo Nghị định mới, điều kiện đối với người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện vận chuyển hành khách và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ bảo đảm bảo:

- Người điều khiển phương tiện phải có giấy phép điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt;

- Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điều 33 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP.

Xem thêm: Thẩm quyền và thủ tục huy động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Loại xe không được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.


Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!