Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

1. Lối đi chung là gì? Bao giờ cần lối đi chung?

Chế định về “lối đi chung” đã phần nào giải quyết được vấn đề này. Tuy nhiên, trên thực tế, tranh chấp về lối đi chung diễn ra rất nhiều. Và cụ thể thường là câu chuyện “ lối đi chung phải rộng bao nhiêu mét?” Hãy cùng đọc bài viết dưới đây để cùng tham khảo.

Lối đi chung trong pháp luật dân sự nói chung, pháp luật đất đai nói riêng được hiểu là 1 con đường được mở ra cho các bất động sản liền trong trường hợp bất động sản đó bị bao bọc mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng. Lối đi được mở ra đó được gọi là “lối đi chung” hay được pháp luật gọi bằng một cái tên khác là “lối đi qua”. Quy định này đã được cụ thể hóa tại Khoản 1 Điều 254 Bộ Luật dân sự 2015.

Điều 254. Quyền về lối đi qua

  1. Chủ sở hữu có bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của các chủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, có quyền yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành cho mình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ.

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Quy định trên có thể thấy rằng, pháp luật cho phép chủ sở hữu bất động sản không có lối đi ra đường công cộng có quyền được yêu cầu chủ bất động sản liền kề mở ra một lối đi trên phần đất của họ. Hai bên hoàn toàn có thể tự thỏa thuận với nhau. Tuy nhiên, trong trường hợp không thể thỏa thuận yêu cầu, chủ sở hữu bất động sản bị bao bọc hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước can thiệp để có thể tạo lối đi ra đường công cộng.

Tất nhiên, khi phải hiến một phần đất của mình để làm lối đi chung thì chủ bất động sản mở lối đi được bồi thường một mức chi phí cụ thể do hai bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được có thể yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Lối đi chung phải rộng bao nhiêu mét?

Tất nhiên, quyền yêu cầu mở lối đi cũng sẽ bị hạn chế đối với việc tính đến đặc điểm của lối đi chung được mở ra. Cụ thể, nó còn phải căn cứ vào đặc điểm địa lý, tính chất cũng như là lợi ích của bất động sản phải mở lối đi.Quy định này cũng được cụ thể hóa tại điều 254 Bộ Luật dân sự 2015.

Điều 254. Quyền về lối đi qua

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

1….

Lối đi được mở trên bất động sản liền kề nào mà được coi là thuận tiện và hợp lý nhất, có tính đến đặc điểm cụ thể của địa điểm, lợi ích của bất động sản bị vây bọc và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động sản có mở lối đi.

Xét về một khía cạnh cụ thể là chiều rộng của lối đi chung, pháp luật hiện hành không có một quy định nào cụ thể về kích thước tối thiểu hay tối đa của lối đi chung. Bởi lẽ, kích thước cụ thể nó còn tùy thuộc vào tình hình thực tế và nhu cầu của từng trường hợp. Cụ thể, tại Điều 254 Bộ luật dân sự 2015 đã quy định, về kích thước của lối đi chung được các bên tự thỏa thuận với nhau sao cho vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi bảo đảm cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên và nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước xác định.

Điều 254. Quyền về lối đi qua

2. Vị trí, giới hạn chiều dài, chiều rộng, chiều cao của lối đi do các bên thỏa thuận, bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại và ít gây phiền hà cho các bên; nếu có tranh chấp về lối đi thì có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác xác định.

Bởi vậy, có thể thấy, không có một con số cụ thể nào cho câu hỏi “lối đi chung phải rộng bao nhiêu mét?”Mà nó hoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận, tính chất, đặc điểm của từng trường hợp. Các bên có thể thương thảo đưa ra một con số hợp lý nhất và đảm bảo được quyền lợi của các bên.

3. Mua đất nông nghiệp bằng giấy tờ viết tay có được không?

Dear Luatminhkhue. Cho mình hỏi là Hiện tại nhà em có thửa đất nông nghiệp, Lúc trước là bố mẹ em mua lại của người khác (có giấy tay, nhưng lâu quá lục ko ra nữa) Hiện tại đất đó vẫn đang canh tác, và bố mẹ mình có để di chúc lại cho em.(Đất này bố mẹ mua trươc năm 1990 và canh tác đến bây giờ). - Cho em hỏi là bây giờ em muốn làm sổ đỏ đất có được không ạ và thủ tục như thế nào?

Căn cứ điều 100 Luật đất đai 2013 quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

"1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

>> Xem thêm:  Đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ."

Như vậy theo quy định trên và với những thông tin mà bạn cung cấp thì đất nhà bạn được mua trước năm 1990. Qua đó nếu mảnh đất này được sử dụng lâu dài không có tranh chấp gì phát sinh thì chỉ cần có một trong các loại giấy tờ trên bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp bạn không có bất cứ giấy tờ gì theo quy định trên thì theo khoản 2 điều 101 luật đất đai năm 2013 quy định :

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

>> Xem thêm:  Thắc mắc liên quan đến quyền sử dụng đất khi trẻ mới 7 tuổi ?

Căn cứ theo quy định trên thì để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đất nhà bạn đã được sử dụng ổn định trước ngày 01/07/2014, không có tranh chấp và giờ được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì mảnh đất đó bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( theo mẫu )

+ Biên lai đóng thuế hàng năm.

+ Văn bản xác nhận của UBND xã về việc sử dụng lâu dài

+ Văn bản xác nhận không tranh chấp của hộ gia đình xung quanh (có chữ ký của địa chính xã).

+ Sơ đồ thửa đất
Bạn nộp hồ sơ tại phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện để được làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất lần đầu khi không có giấy tờ đất?

Về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

>> Xem thêm:  Bị vợ giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chồng có thể kiện đòi lại được không?

Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( theo mẫu )

+ Biên lai đóng thuế hàng năm.

+ Văn bản xác nhận của UBND xã về việc sử dụng lâu dài

+ Văn bản xác nhận không tranh chấp của hộ gia đình xung quanh (có chữ ký của địa chính xã).

+ Sơ đồ thửa đất
Bạn nộp hồ sơ tại phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện để được làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quy định trên cụ thể hóa từ Điều 101 Luật đất đai 2013:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

5. Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật đất đai tính tới thời điểm trước khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực vào ngày 01/07/2014.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của Luật đất đai năm 2013, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12.

>> Xem thêm:  Đã kết hôn có được một mình đứng tên trên sổ đỏ?

3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo các quy định của Chính Phủ như: Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị và Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.

4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định tại Pháp lệnh nhà ở năm 1991; Luật nhà ở năm 2005; Nghị định số 81/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam; Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Điều 31, Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai; các giấy chứng nhận khác về quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.

5. Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai năm 2013; Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 và quy định tại khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và được cơ quan đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Làm lại sổ đỏ đóng thuế bao nhiêu ? thủ tục như thế nào?