1. Vai trò của Luật hôn nhân và gia đình
Tại Việt Nam hiện nay, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 là luật chính quy định về hôn nhân và gia đình có hiệu lực từ 01/01/2015 đến nay. Đây là luật cơ bản và quyền cơ bản trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình tại Việt Nam. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về các vấn đề như hôn nhân, gia đình, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng; nquyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái; quyền và lợi ích của trẻ em; quyền và nghĩa vụ của các thành viên gia đình khác. Những vẫn đề về ly hôn, quyền sở hữu, quản lý tài sản; bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và người yếu thế và các quy định liên quan đến an toàn gia đình.
Luật hôn nhân gia đình có vai trò quan trọng trong việc quy định và bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình. Luật hôn nhân gia đình định rõ quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái, quyền và nghĩa vụ của các thành viên gia đình khác như ông bà, anh chị em, và các quan hệ gia đình khác.
Luật hôn nhân gia đình quy định các điều kiện cần thiết để kết hôn, quyền và trách nhiệm của hai bên trong quá trình hôn nhân, các quy định về ly hôn trong trường hợp không thể tiếp tục duy trì hôn nhân. Lợi ích của trẻ em lên hàng đầu và quy định các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cái sau khi ly hôn hoặc trong trường hợp các vấn đề liên quan đến trẻ em trong gia đình. Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và sự an toàn của phụ nữ, trẻ em và các thành viên gia đình khác, đặc biệt trong trường hợp bạo lực gia đình, quấy rối tình dục và các vấn đề tương tự.
Luật hôn nhân gia đình quy định về quyền sở hữu chung, quản lý và chia tài sản, tài chính gia đình trong trường hợp hôn nhân tan vỡ hoặc trong trường hợp có tranh chấp về tài sản và tài chính gia đình. Quyết định về phân chia tài sản có thể dựa trên các yếu tố như đóng góp tài chính, công lao, tuổi tác, sự cần thiết và sự công bằng. Mục tiêu là tạo ra một sự phân chia hợp lý và công bằng đối với cả hai bên. Các tài sản được đánh giá để xác định giá trị của chúng. Điều này có thể đòi hỏi sự hỗ trợ từ các chuyên gia định giá tài sản. Các quyết định về phân chia tài sản được thực hiện thông qua các thỏa thuận giữa hai bên hoặc thông qua quyết định của tòa án trong trường hợp không đạt được thỏa thuận.
2. Danh sách tổng hợp văn bản hướng dẫn luật hôn nhân gia đình mới nhất
- Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị định này được ban hành để hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nhằm đảm bảo việc áp dụng và thi hành luật này được đồng nhất và hiệu quả trên toàn quốc.
- Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Nghị định này quy định về việc cho và nhận tinh trùng, cho và nhận noãn, cho và nhận phôi; thẩm quyền, thủ tục cho phép cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi; thông tin, báo cáo.
- Quyết định 7358/QĐ-BYT về việc công bố thủ tục hành chính được quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
- Nghị định 98/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
- Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong một số lĩnh vực.
- Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành một số điều quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thi hành quy định về xử lý việc kết hôn trái pháp luật, thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu và nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn tại các điều 11, 50 và 59 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Hộ tịch về đăng ký khai sinh, kết hôn, quản lý và sử dụng Sổ hộ tịch trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành thống nhất trên cả nước; đăng ký khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con, khai tử; cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;...
3. Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình tại Việt Nam
- Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
Cả vợ chồng có quyền và nghĩa vụ đồng nhất trong việc xây dựng và phát triển gia đình. Hôn nhân được xây dựng trên nguyên tắc tự nguyện, tức là các bên tham gia hôn nhân đều phải đồng ý và không bị ép buộc. Chế độ hôn nhân gia đình tại Việt Nam theo đúng nguyên tắc tiến bộ, đảm bảo sự phát triển về tư tưởng, xã hội và văn hóa của hôn nhân gia đình. Mỗi người chỉ có một vợ hoặc một chồng, cả hai có quyền và nghĩa vụ bình đẳng trong hôn nhân, với sự tôn trọng và cùng chia sẻ trách nhiệm trong cuộc sống gia đình.
- Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Việc kết hôn và xây dựng gia đình giữa các cá nhân có khác biệt về dân tộc, tôn giáo hay tín ngưỡng được coi là quyền tự do cá nhân và sự tự nguyện của các bên. Tất cả những nguyên tắc và quyền lợi trong hôn nhân và gia đình cũng được áp dụng đồng nhất cho tất cả các hôn nhân như trên. Điều này bảo đảm rằng mọi công dân Việt Nam, bất kể dân tộc, tôn giáo hay tín ngưỡng, cũng như công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài, đều được đảm bảo quyền tự do hôn nhân và được bảo vệ bởi pháp luật của Việt Nam.
- Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
Điều này bao gồm việc tôn trọng quyền tự do cá nhân, tôn trọng ý kiến và sự đa dạng của mỗi thành viên trong gia đình. Các bên trong gia đình cần quan tâm và chăm sóc nhau, tạo điều kiện để mỗi thành viên phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần. Tất cả các con đều bình đẳng và có cùng quyền lợi trong gia đình, không phân biệt dựa trên giới tính, tình trạng hôn nhân của cha mẹ hay các yếu tố khác. Điều này nhằm đảm bảo sự công bằng và tình dục đối với tất cả các thành viên gia đình. Qua đó, định hướng việc xây dựng một gia đình yêu thương, chăm sóc và bình đẳng, nơi mỗi thành viên có môi trường phát triển tốt nhất để đạt được sự hạnh phúc và tiến bộ.
- Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
Bảo vệ quyền lợi và đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ em bao gồm việc đảm bảo quyền được sống, được phát triển, được bảo vệ và không bị bạo lực, ngược đãi hay bỏ rơi. Hỗ trợ, chăm sóc và tôn trọng quyền lợi của người cao tuổi, đảm bảo điều kiện sống tốt, quyền tự do cá nhân, quyền tham gia xã hội và các dịch vụ chăm sóc y tế, tâm lý, chăm sóc xã hội phù hợp. Hỗ trợ cho người khuyết tật để họ có cơ hội tham gia đầy đủ và bình đẳng trong xã hội, cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế, giáo dục, đào tạo nghề và hỗ trợ kỹ thuật, nhằm giúp người khuyết tật tự chăm sóc bản thân và tham gia vào hoạt động xã hội. Nhà nước hỗ trợ và thực hiện kế hoạch hóa gia đình, nhằm đảm bảo quyền lựa chọn và sự tự nguyện của các cặp vợ chồng trong việc quyết định số lượng con cái và khoảng cách giữa các con.
- Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
Việt Nam có một lịch sử và truyền thống lâu đời về gia đình và hôn nhân, và những giá trị này được coi là quan trọng và đáng trân trọng. Kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam trong hôn nhân và gia đình bao gồm các giá trị như lòng biết ơn, sự tôn trọng, lòng hiếu thảo, lòng trung thành, sự quan tâm và chăm sóc lẫn nhau trong gia đình. Những giá trị này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một gia đình ấm cúng, hạnh phúc và ổn định. Đồng thời, việc kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp cũng đảm bảo tính đa dạng và đa nguyên của hôn nhân và gia đình, khuyến khích việc tôn trọng và đối xử công bằng với các gia đình và hôn nhân có nguồn gốc và giá trị văn hóa khác nhau. Qua đó, việc kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình góp phần quan trọng trong việc xây dựng và bảo vệ gia đình, tạo nên một môi trường hạnh phúc và ổn định cho tất cả các thành viên gia đình.
Khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết: Quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình là gì? Có đặc điểm gì? của Luật Minh Khuê
Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến hôn nhân gia đình, Hãy gọi ngay: 1900.6162 hoặc liên hệ qua Email lienhe@luatminhkhue.vn để được Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Luật Minh Khuê luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp. Trân trọng./.