1. Giới thiệu tác giả

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ( được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 khóa XIV ) và các  văn bản hướng dẫn 

2. Giới thiệu hình ảnh sách

Sách Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn (Quí Lâm)

Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 khóa XIV ) và các văn bản hướng dẫn 

Tác giả: Quí Lâm hệ thống

Nhà xuất bản Lao động - Xã hội

3. Tổng quan nội dung sách

Tại kỳ họp thư 8, Quốc hội khóa XIV đã thông qua một số luật như:

- Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ  chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14  ngày 22 – 11 – 2019;

- Luật Dân quân tụ vệ số 48/2019/QH14 ngày 22 – 11 – 2019  và Luật Lực lượng dự bị động viên ngày 26 – 11 – 2019.

Tất cả  đều có hiệu lực thi hành từ ngày 01 – 07- 2020. Trong đó một điểm mới của Luật Dân quân tự vệ đáng lưu ý là: thêm nhiều trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ dân quân tụ vệ; Trúng tuyển công chức được thôi nghĩa vụ trước thời hạn: Doanh nghiệp hoạt động 12 tháng trở lên được tổ chức đơn vị tự vệ; Chỉ huy trưởng BCHQS cấp xã do Ủy ban xã đảm nhiệm; Dân quân thường trực được hưởng bảo hiễm xã hội, bảo hiểm y tế…

Và nội dung quan trọng của Luật Lực lượng dự bị động viên là: uy định 4 trường hợp huy động lực lượng dự bị động viên gồm: Khi thực hiện lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ; khi thi hành lệnh thiết quân luật; khi có nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội nhưng chưa đến mức ban bố  tình trạng khẩn cấp; đề phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm.

Để kịp thời cung cấp những thông tin mới nhất với các đơn vị có liên quan, Nhà xuất bản Lao động  - Xã hội xuất bản cuấn sách “Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 khóa XIV) và các  văn bản hướng dẫn”.

Nội dung cuốn sách bao gồm các phần chính sau:

Phần I: Luật tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi, bổ sung) và công tác dân vận trong cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp

Phần II: Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội và  Đại biểu Hội đồng nhân dân

Phần III: Luật Trưng cầu ý dân, Luật tiếp công dân, Luật hòa giải cơ sở và văn bản hướng dẫn thi hành

Phần IV: Luật Dân quân tự vệ, Luật Lực lượng dự bị động viên và văn bản hướng dẫn thi hành

Phần V: Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp

Phần VI: Quy chế quản lý tài chính – Hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã phường

Phần VII: Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Phần VIII: Công tác phòng chống tham nhũng và thi đua -  khen thưởng đối với cán bộ, công chức

Dưới đây, Luật Minh Khuê chia sẻ với bạn đọc một số quy định về chế độ kế toàn ngân sách và tài chính đối với UBND xã, phường, thị trấn thuộc các quận, huyện, thị xã, thành phố của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương  trong cả nước tại Thông tư 70/2019/TT-BTC:

Điều 3. Quy định về chứng từ kế toán

1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.

2. Các xã sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định tại Thông tư này.

- Đối với các chứng từ bắt buộc (ký hiệu là BB) trong quá trình thực hiện, các xã không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ đã quy định.

- Đối với các chứng từ hướng dẫn (ký hiệu là HD) trong quá trình thực hiện, các xã được phép sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ phù hợp với nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

3. Đối với mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc, Biên lai thu tiền và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.

4. Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán quy định tại Phụ lục số 01 “Hệ thống chứng từ kế toán” kèm theo Thông tư này. Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa có chứng từ kế toán quy định tại phụ lục 01, các xã lập chứng từ kế toán đảm bảo đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật kế toán.

Điều 4. Quy định về tài khoản kế toán

1. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác; tình hình thu, chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các xã.

2. Phân loại hệ thống tài khoản kế toán:

a) Các tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Hệ thống Tài khoản kế toán trong bảng phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo nội dung kinh tế, bao gồm 26 tài khoản cấp 1, trong đó một số tài khoản cấp 1 được chi tiết theo tài khoản cấp 2 phù hợp với yêu cầu quản lý.

b) Tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản). Các tài khoản ngoài bảng gồm 02 tài khoản: TK 005- Dụng cụ lâu bền đang sử dụng và TK 008- Dự toán chi ngân sách. TK 008 liên quan đến ngân sách nhà nước được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước và theo niên độ ngân sách (năm trước, năm nay).

3. Vận dụng hệ thống tài khoản:

a) Các xã căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để vận dụng tài khoản kế toán áp dụng phù hợp với hoạt động của xã.

b) Các xã được bổ sung tài khoản kế toán trong các trường hợp sau:

- Được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này để phục vụ yêu cầu quản lý của xã.

- Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán (Phụ lục số 02) kèm theo Thông tư này.

4. Danh mục hệ thống tài khoản kế toán, giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán của xã quy định tại Phụ lục số 02 “Hệ thống tài khoản kế toán” kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Báo cáo quyết toán

1. Báo cáo quyết toán ngân sách xã dùng để tổng hợp tình hình thu, chi ngân sách xã, được trình bày chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước để cung cấp cho Hội đồng nhân dân xã, báo cáo phòng tài chính huyện và cơ quan có thẩm quyền khác.

2. Các xã lập báo cáo quyết toán ngân sách theo quy định tại Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn và các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư số 344/2016/TT-BTC .

Điều 7. Báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền của xã. Sau khi kết thúc kỳ kế toán năm, các xã phải khóa sổ và lập báo cáo tài chính.

Thông tin báo cáo tài chính của xã là thông tin cơ sở để tổng hợp thông tin báo cáo tài chính nhà nước cho huyện.

2. Nguyên tắc, yêu cầu lập báo cáo tài chính

a) Nguyên tắc:

Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do.

Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, phụ trách kế toán xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của xã. Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo.

b) Yêu cầu:

Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo biểu mẫu quy định về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và lưu chuyển tiền của xã.

Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với xã, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số liệu kế toán.

Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước.

3. Kỳ lập báo cáo

Báo cáo tài chính được lập vào thời điểm cuối kỳ kế toán năm theo quy định của Luật kế toán.

4. Trách nhiệm của các xã trong việc lập báo cáo tài chính

Các xã phải lập báo cáo tài chính năm theo mẫu biểu quy định tại Phụ lục số 04, kèm theo Thông tư này.

5. Nơi nộp và thời hạn nộp báo cáo tài chính

a) Nơi nộp:

Các xã nộp báo cáo tài chính cho Kho bạc Nhà nước cấp huyện nơi xã giao dịch, Hội đồng nhân dân xã, phòng tài chính huyện và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính năm của xã phải được nộp cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán.

6. Công khai báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được công khai theo quy định của pháp luật về kế toán và các văn bản có liên quan.

7. Danh mục báo cáo, mẫu báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính nêu tại Phụ lục số 04 “Hệ thống Báo cáo tài chính”, kèm theo Thông tư này.

4. Đánh giá bạn đọc

Trong cuốn sách "Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 khóa XIV) và các  văn bản hướng dẫn" tác giả đã hệ thống các văn bản pháp luật mới quy định và hướng dẫn thực hiện các chính sách của chính quyền địa phương, bao gồm Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Đại biểu HĐND - Luật Trưng cầu ý dân - Luật Tiếp Công dân - Luật Hòa giải cơ sở - Luật Dân Quân tự vệ - Luật Lực lượng dự bị động viên....

Nội dung cuốn sách hoàn toàn là các quy định pháp luật, không có phần phân tích, bình giải chuyên sâu. Cuốn sách trình bày toàn văn các văn bản pháp luật giúp người đọc thuận tiện tra cứu, tìm hiểu và áp dụng trong thực tiễn.

Cũng cần nói thêm rằng, cuốn sách được tác giả hệ thống vào năm 2020, cũng đã tập hợp những văn bản pháp luật mới bạn hành song theo thời gian, cùng với sự vận động của thực tiễn, những quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Do đo, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu bạn đọc lưu ý kiểm tra lại hiệu lực của quy định được dẫn chiếu một lần nữa để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy định.

5. Kết luận

Cuốn sách có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc, phục vụ nhu cầu tra cứu, tìm hiểu pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, về tiếp công dân, hòa giải cơ sơ, dân quân tự vệ, dự bị động viên...

Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé! 

Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!