1. Năm 2024, quy định về hệ số lương của giáo viên thế nào?

Nghị quyết 104/2023/QH15 đã đưa ra kế hoạch thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương, dựa trên Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, bắt đầu từ ngày 01/7/2024. Điều này đồng nghĩa rằng, từ năm 2024 và sau ngày 01/7/2024, bảng lương của giáo viên sẽ trải qua những thay đổi đáng kể. Đây là điểm quan trọng cần được xem xét chi tiết, đặc biệt là với sự phân chia trong việc áp dụng chính sách lương giữa hai giai đoạn khác nhau:

(1) Giai đoạn từ 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024:

Trong khoảng thời gian này, việc cải cách tiền lương 2024 chưa được thực hiện. Do đó, lương của giáo viên vẫn tuân theo các quy định hiện hành và các hệ số lương đang có hiệu lực.

Hiện nay, hệ số lương của giáo viên được phân chia tùy theo vị trí giảng dạy:

Thứ nhất, hệ số lương của giáo viên mầm non được xếp theo ba hạng (hạng 1, 2, 3), tuân thủ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT. Cụ thể, các hệ số này tương ứng với các loại A2, A1, A0.

- Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.

Thứ hai, hệ số lương của giáo viên tiểu học được phân loại theo ba hạng (hạng 1, 2, 3), áp dụng các hệ số của viên chức tương đương với loại A2 - nhóm A2.1; loại A2 - nhóm A2.2 và loại A1, theo quy định của Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT.

- Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Thứ ba, giáo viên trung học cơ sở cũng áp dụng hệ số lương tương tự, với ba hạng (hạng 1, 2, 3), dựa trên quy định tại Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT.

- Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78

Tương tự, giáo viên trung học phổ thông cũng tuân theo nguyên tắc tương tự, áp dụng ba hạng (hạng 1, 2, 3) theo  Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.

- Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;

- Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

(2) Giai đoạn từ 01/7/2024:

Từ ngày này, theo Nghị quyết 104/2023/QH15, chính sách tiền lương sẽ trải qua cải cách toàn diện, theo hướng mở đường từ Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Nghị quyết này đã thống nhất xây dựng một bảng lương chung cho giáo viên, dựa trên chức danh nghề nghiệp viên chức, áp dụng đối với những viên chức không giữ chức danh lãnh đạo. Mỗi chức danh nghề nghiệp viên chức sẽ có nhiều mức lương, với các nguyên tắc nhất định:

Các mức lương tương đương với mức độ phức tạp của công việc sẽ được xác định như nhau.

- Đối với những công việc có điều kiện lao động đặc biệt và ưu đãi nghề, chính sách sẽ áp dụng các phụ cấp theo nghề.

- Sẽ có sắp xếp lại các nhóm ngạch và số bậc lương trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, nhằm khuyến khích việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức sẽ phải dựa trên vị trí công việc và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức được tổ chức quản lý và thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền.

Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đã quyết định bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện tại, thay vào đó sẽ xây dựng mức lương cơ bản dựa trên số tiền cụ thể trong bảng lương mới.

Tóm lại, việc cải cách tiền lương từ ngày 01/7/2024 sẽ đồng nghĩa với việc bãi bỏ hệ số lương hiện tại và áp dụng một cơ chế lương mới theo hướng mở và minh bạch hơn

 

2. Sau khi cải cách tiền lương, lương giáo viên được tăng cụ thể là bao nhiêu?

Lương của giáo viên trong năm 2024 sau khi thực hiện cải cách tiền lương dự kiến sẽ tăng một cách đáng kể. Theo thông tin từ Bộ Nội vụ, dự kiến từ ngày 1/7, tiền lương bình quân chung của cán bộ, công chức, và viên chức sẽ được tăng khoảng 30%, bao gồm cả lương cơ bản và phụ cấp.

Điểm đáng chú ý là từ năm 2025, Chính phủ sẽ tiếp tục điều chỉnh mức lương trong các bảng lương, tăng thêm khoảng trung bình 7% mỗi năm. Điều này đồng nghĩa với việc sau khi thực hiện cải cách tiền lương và có bảng lương mới với mức lương tăng hơn so với hiện tại, giáo viên vẫn sẽ được hưởng sự tăng lương thêm 7% hàng năm.

Bộ Nội vụ cũng lưu ý rằng, trong quá trình thực hiện cải cách tiền lương, lương của viên chức, đặc biệt là giáo viên và nhân viên y tế, sẽ cao hơn so với mức lương trung bình của các công chức và viên chức khác. Điều này phản ánh cam kết của Chính phủ trong việc thúc đẩy phát triển giáo dục và y tế, đồng thời đáp ứng nhu cầu cấp bách sau đợt dịch COVID-19 vừa qua.

Lưu ý: Thông tin trên áp dụng cho giáo viên khu vực công, tức là giáo viên làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập. Đối với giáo viên tại khu vực tư, hưởng lương theo hợp đồng lao động, tiền lương sẽ tuân thủ theo mức lương tối thiểu vùng. Dự kiến từ ngày 1/7/2024, mức lương tối thiểu vùng cũng sẽ được điều chỉnh theo phương án mới nhất đã được Hội đồng tiền lương quốc gia thông qua

 

3. Giáo viên ở khu vực công được cơ cấu tiền lương như thế nào?

Cơ cấu tiền lương mới đối với giáo viên khu vực công đã được quy định rõ ràng theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018. Theo quy định này, tiền lương của giáo viên sau khi thực hiện cải cách sẽ được phân bổ theo ba khoản chính:

Lương cơ bản: Chiếm một tỷ lệ đáng kể trong tổng quỹ lương, ước khoảng 70%. Đây là phần lớn nhất trong tổng số tiền lương giáo viên nhận được và thường được xác định dựa trên năng lực, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn.

Các khoản phụ cấp: Chiếm phần còn lại, khoảng 30% tổng quỹ lương. Các khoản phụ cấp này thường được áp dụng cho các điều kiện làm việc đặc biệt như làm việc trong môi trường khó khăn, điều kiện nguy hiểm, hoặc những yêu cầu công việc đặc biệt.

Tiền thưởng: Quỹ tiền thưởng được xác định tương ứng với khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm. Đây là phần thưởng cho các thành tích xuất sắc trong công việc và thường không bao gồm các khoản phụ cấp.

Với cấu trúc này, giáo viên khu vực công sẽ nhận được mức lương thực tế dựa trên công thức tạm tính sau:

Lương thực nhận = Lương cơ bản + Các khoản phụ cấp (nếu có) + Tiền thưởng (nếu có)

Tuy nhiên, việc thực hiện cải cách tiền lương và áp dụng cấu trúc này cần phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn cụ thể từ cơ quan quản lý nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc phân bổ lương cho giáo viên. Đồng thời, việc này cũng đòi hỏi sự tham gia tích cực và sự hỗ trợ từ phía các tổ chức, đơn vị trong việc thực thi cải cách và quản lý tiền lương một cách hợp lý và có hiệu quả

 

Bài viết liên quan:Ưu tiên xếp lương giáo viên cao nhất khi cải cách tiền lương

Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn