1. Thế nào là thuế thu nhập doanh nghiệp?

Theo quy định của Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (đã được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014), có thể hiểu:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thuộc, áp dụng trực tiếp lên khoản thu nhập của doanh nghiệp phải chịu thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các khoản thu nhập mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các nguồn thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

2. Lưu ý quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

2.1. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý

Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 30/10/2022), việc tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý năm 2023 có một số điểm khác biệt so với đầu năm 2022 như sau:

- Về số tiền thuế tạm nộp quý:

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp trong 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trước đây, doanh nghiệp chỉ được tạm nộp trong 03 quý đầu không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm.

- Về thời hạn tính số tiền thuế chậm nộp quý:

Số tiền chậm nộp do nộp thiếu số thuế phải tạm nộp trong quý năm 2023 (tức là số tiền thuế đã tạm nộp cho 04 quý thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp theo quyết toán năm) sẽ được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 cho đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Trước đây, thời hạn tính số tiền thuế chậm nộp được tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 cho đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

2.2. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Hiện nay, thuế suất này được áp dụng theo hai mức sau đây:

(1) Mức thuế suất 20%:

Theo khoản 6 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013, mức thuế suất áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% theo Mục 1.2 bên dưới hoặc trong trường hợp doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi.

(2) Mức thuế suất từ 32% đến 50%:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất từ 32% đến 50% được áp dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam, tùy thuộc vào từng dự án, từng cơ sở kinh doanh cụ thể.

Đối với doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, mức thuế suất cụ thể sẽ được quyết định phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh dựa trên vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ. Quyết định này sẽ được Thủ tướng Chính phủ đưa ra theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thuế suất 40% áp dụng cho các mỏ tài nguyên quý hiếm có diện tích được giao từ 70% trở lên, tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, theo Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

Lưu ý: Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đã bị bãi bỏ. Hiện tại, cơ quan thuế áp dụng Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP) để xác định địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

Thuế suất 50% áp dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wolfram, antimoan, đá quý, đất hiếm (trừ dầu khí) theo khoản 3 Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

2.3. Thời hạn kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp của tôi sẽ phải tuân thủ các quy định về kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại cơ quan thuế theo các điều kiện và thời hạn sau đây:

(1) Thời gian kê khai thuế TNDN:

- Trường hợp doanh nghiệp kê khai quyết toán thuế hàng năm: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức là ngày 31/3) hoặc năm tài chính.

- Trường hợp doanh nghiệp có thuế TNDN không phát sinh thường xuyên và áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu: Hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất là vào ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (khi kê khai theo từng lần phát sinh) hoặc chậm nhất là vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (khi kê khai theo tháng).

(2) Thời hạn nộp thuế TNDN:

- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (như đã nêu ở trên), theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019.

Ngoài ra, doanh nghiệp cần tự tính và tạm nộp số thuế TNDN theo quý (số thuế tạm nộp sẽ được trừ đi với số thuế nộp theo quyết toán hàng năm). Thời hạn tạm nộp thuế quý chậm nhất là vào ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật và đáp ứng các nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đúng thời hạn.

2.4. Những trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP và khoản 4 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP), thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế đối với 12 nguồn thu nhập sau đây:

(1) Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

(2) Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế, bao gồm thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

(3) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm.

(4) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS. Điều này áp dụng cho doanh nghiệp có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

(5) Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.

(6) Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế.

(7) Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.

(8) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.

(9) Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước.

(10) Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác, để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về giáo dục-đào tạo, y tế và về lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.

(11) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.

(12) Thu nhập của văn phòng thừa phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm.

Những nguồn thuế thu nhập doanh nghiệp này được miễn thuế theo quy định để khuyến khích và ủng hộ các hoạt động quan trọng và có ý nghĩa cho phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.

Ngoài ra, về vấn đề những khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp cũng đã được Luật Minh Khuê chia sẻ ở những bài viết dưới đây, mời quý bạn đọc cùng tham khảo thêm:

>> Chi tiết các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

>> Chi phí hợp lý là gì? điều kiện để hạch toán chi phí như thế nào?

3. Có thể nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại đâu?

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh nghiệp sẽ nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trong trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) mà hoạt động phụ thuộc tại một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, số thuế sẽ được tính và nộp cả tại nơi có trụ sở chính và tại nơi có cơ sở sản xuất.

Tuy nhiên, quy định về phân bổ số thuế nộp như được nêu tại khoản này sẽ không áp dụng cho các trường hợp doanh nghiệp có các công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng phụ thuộc.

Vì vậy, doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại kho bạc nhà nước nơi mà doanh nghiệp có trụ sở chính đặt.

Để tìm hiểu thêm những thông tin có liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Các loại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật? 

Bài viết trên đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến những lưu ý quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất. Nếu quý vị đọc có bất kỳ thắc mắc hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, xin vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ hỗ trợ và giải đáp các vấn đề của quý vị một cách nhanh chóng. Chân thành cảm ơn sự quan tâm và theo dõi của quý vị đối với bài viết từ Luật Minh Khuê.