Trong hệ thống chính sách thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc điều tiết thu nhập, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà nước và định hướng phát triển kinh tế. Một trong những nội dung cốt lõi của sắc thuế này là quy định về mức thuế suất áp dụng đối với doanh nghiệp. Theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, mức thuế suất không chỉ phản ánh nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp mà còn thể hiện chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư của Nhà nước đối với từng lĩnh vực, ngành nghề và địa bàn cụ thể. Việc nắm rõ các mức thuế suất hiện hành có ý nghĩa thiết thực trong việc giúp doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch tài chính và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

1. Thuế suất là gì? 

Thuế suất là tỷ lệ phần trăm do pháp luật quy định, được sử dụng để xác định số tiền thuế mà người nộp thuế phải nộp trên cơ sở căn cứ tính thuế, như thu nhập, doanh thu, giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản chịu thuế. Nói cách khác, thuế suất thể hiện mức độ đánh thuế trên một đơn vị giá trị kinh tế và đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp hoặc cá nhân.

Thuế suất có vai trò quan trọng trong quản lý thuế và điều hành chính sách tài chính của Nhà nước. Trước hết, thuế suất xác định trực tiếp số thuế phải nộp, thông qua công thức:

Thuế phải nộp = thuế suất × căn cứ tính thuế.

Thuế suất phản ánh chính sách thuế của Nhà nước, thể hiện mức độ huy động nguồn lực từ các đối tượng chịu thuế và hướng ưu đãi hoặc khuyến khích cho một số ngành nghề, vùng kinh tế, doanh nghiệp nhất định. Thứ ba, việc áp dụng thuế suất giúp tạo sự công bằng và minh bạch trong quản lý thuế, đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế dễ dàng xác định nghĩa vụ tài chính.

Các loại thuế suất phổ biến gồm thuế suất cố định, áp dụng cùng một mức phần trăm cho tất cả các đối tượng chịu thuế; thuế suất lũy tiến, trong đó thuế suất tăng dần theo mức thu nhập hoặc doanh thu; thuế suất ưu đãi, áp dụng mức thấp hơn để khuyến khích đầu tư vào những lĩnh vực ưu tiên; và thuế suất đặc thù, áp dụng cho các hoạt động kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên đặc biệt như dầu khí, vàng, bạch kim.

Ví dụ; một doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế là 1 tỷ đồng và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng là 20% thì số thuế phải nộp sẽ là 200 triệu đồng. Trong khi đó, nếu doanh nghiệp này khai thác dầu khí với thuế suất đặc thù là 30%, số thuế phải nộp sẽ là 300 triệu đồng.

Như vậy, thuế suất không chỉ là một công cụ để xác định nghĩa vụ nộp thuế mà còn là phương tiện điều tiết kinh tế, tạo cơ chế ưu đãi và điều chỉnh hành vi sản xuất, kinh doanh. Việc hiểu rõ khái niệm thuế suất và các mức thuế suất áp dụng giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, hợp pháp, đồng thời tạo ra môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng.

2. Mức thuế suất thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là bao nhiêu?

Theo Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những yếu tố cốt lõi quyết định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước. Mỗi mức thuế suất không chỉ phản ánh nghĩa vụ tài chính mà còn thể hiện chính sách khuyến khích hoặc điều tiết của Nhà nước đối với từng nhóm doanh nghiệp, ngành nghề, quy mô doanh thu và loại hình hoạt động sản xuất – kinh doanh.

Việc áp dụng đúng thuế suất giúp doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính chính xác, đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh rủi ro về thuế. Đồng thời, các mức thuế suất khác nhau còn khuyến khích doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, đầu tư vào nghiên cứu, phát triển công nghệ, đồng thời đảm bảo công bằng đối với các doanh nghiệp có thu nhập cao hoặc hoạt động trong các lĩnh vực khai thác tài nguyên có giá trị lớn, rủi ro cao.

STT Đối tượng/Điều kiện áp dụng Thuế suất TNDN Giải thích
1 Doanh nghiệp thông thường 20% Đây là mức thuế suất cơ bản áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Mức này đảm bảo tính ổn định trong quản lý thuế và phản ánh phần đóng góp hợp lý của doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước. Trừ các trường hợp đặc thù được quy định tại các khoản 2, 3, 4 của Luật TNDN và các đối tượng ưu đãi theo Điều 13.
2 Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm ≤ 3 tỷ đồng 15% Mức thuế suất ưu đãi áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm giảm gánh nặng thuế, khuyến khích phát triển doanh nghiệp quy mô nhỏ, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm. Tổng doanh thu được xác định dựa trên tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề. Việc xác định doanh thu cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Chính phủ.
3 Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm > 3 tỷ đồng và ≤ 50 tỷ đồng 17% Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô trung bình, nhằm cân bằng giữa hỗ trợ doanh nghiệp và đảm bảo nguồn thu ngân sách. Mức này giúp các doanh nghiệp vừa và trung bình duy trì khả năng cạnh tranh trong khi vẫn đóng góp công bằng cho ngân sách nhà nước. Tổng doanh thu tính theo kỳ tính thuế trước liền kề, và cách xác định thực hiện theo quy định của Chính phủ để tránh sai lệch trong kê khai.
4 Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí 25% – 50% Đây là các hoạt động có rủi ro đầu tư cao, chi phí lớn, nhưng lợi nhuận tiềm năng cũng rất lớn. Mức thuế suất cụ thể được điều chỉnh dựa trên vị trí mỏ, điều kiện khai thác, trữ lượng dầu khí và tính chất từng hợp đồng. Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể cho từng hợp đồng, nhằm đảm bảo công bằng giữa nhà nước và doanh nghiệp khai thác, đồng thời khuyến khích khai thác hiệu quả, bền vững.
5 Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wolfram, antimon, đá quý, đất hiếm và các tài nguyên quý hiếm khác) 50% Mức thuế cao phản ánh giá trị lớn và tính khan hiếm của tài nguyên, nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách tương xứng với lợi nhuận khai thác. Việc áp dụng thuế suất cao cũng nhằm hạn chế khai thác bừa bãi, khuyến khích doanh nghiệp khai thác có trách nhiệm, bền vững và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
6 Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (≥70% diện tích mỏ) 40%

Mức giảm thuế nhằm khuyến khích doanh nghiệp khai thác tài nguyên tại những vùng khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, tạo việc làm, nâng cao cơ sở hạ tầng và cải thiện đời sống người dân. Đồng thời, giảm thuế cho các khu vực này còn tạo động lực cho các nhà đầu tư khai thác tài nguyên theo hướng bền vững.

 

Tóm lại:

  • Các doanh nghiệp thông thường (thuộc mục 1) được áp dụng mức 20% trừ khi thuộc đối tượng ưu đãi.
  • Tổng doanh thu để xác định mức thuế suất ưu đãi (15% hoặc 17%) phải dựa trên doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế trước liền kề.
  • Mức thuế suất cao hơn áp dụng cho các ngành có rủi ro cao, lợi nhuận lớn hoặc khai thác tài nguyên đặc thù, nhằm đảm bảo cân bằng lợi ích ngân sách và khuyến khích đầu tư hiệu quả.

3. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% được xác định như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

- Doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 12 tháng trong kỳ tính thuế năm trước liền kề:

  • Tổng doanh thu được tính bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động, sau đó nhân với 12 tháng để ước tính tổng doanh thu theo năm.
  • Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, hoặc có thay đổi loại hình, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, thời gian hoạt động được tính đủ tháng để đảm bảo tính công bằng trong việc xác định tổng doanh thu, tránh việc doanh nghiệp bị áp thuế suất cao hơn mức thực tế.

- Doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế:

  • Nếu dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không vượt quá 03 tỷ đồng hoặc 50 tỷ đồng, doanh nghiệp được xác định tạm nộp thuế hàng quý theo mức 15% hoặc 17%.
  • Khi kết thúc kỳ tính thuế, doanh nghiệp kê khai quyết toán thuế dựa trên tổng doanh thu thực tế. Nếu tổng doanh thu thực tế vượt mức dự kiến, dẫn đến nộp thiếu thuế, doanh nghiệp phải bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định.
  • Quy định này giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ước tính nghĩa vụ thuế, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách không bị thất thu.

- Các trường hợp không áp dụng thuế suất 15% và 17%:

  • Thuế suất ưu đãi không áp dụng đối với công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết nếu doanh nghiệp mẹ hoặc doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện tổng doanh thu theo quy định.
  • Quy định này nhằm ngăn chặn việc lợi dụng cấu trúc liên kết để hưởng thuế suất thấp không chính đáng, đảm bảo công bằng giữa các doanh nghiệp trong nước.

Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thuế suất 15% và 17% là bước quan trọng để doanh nghiệp áp dụng đúng mức thuế, tránh nộp thiếu hoặc sai, đồng thời giúp cơ quan thuế quản lý nguồn thu hiệu quả. Các quy định chi tiết về thời gian hoạt động, doanh nghiệp mới thành lập, và trường hợp liên kết đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong áp dụng chính sách thuế cho doanh nghiệp.

Kết luận

Quy định về mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật năm 2025 đã góp phần hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, bảo đảm tính minh bạch, ổn định và phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế trong giai đoạn mới. Việc áp dụng các mức thuế suất hợp lý, cùng với cơ chế ưu đãi linh hoạt, không chỉ giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính mà còn tạo động lực thúc đẩy đầu tư, đổi mới sáng tạo và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đồng thời, đây cũng là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện các mục tiêu điều tiết kinh tế vĩ mô, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hướng tới sự phát triển bền vững trong dài hạn.

Tổng đài Luật sư tư vấn luật pháp luật thuế trực tuyến và yêu cầu dịch vụ lĩnh vực thuế, gọi: 1900.6162. Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.