1. Ly hôn trong lúc vợ mang thai như thế nào ?

Thưa luật sư, vợ em đang mang thai 3 tháng, gia đình hay bất hòa. Cô ấy muốn li hôn sớm. Em muốn sau khi li hôn vẫn được trợ cấp nuôi và chăm sóc con. Vậy luật sư cho em hỏi: nguyện vọng của em có được pháp luật bảo đảm không, và khi con em sinh ra thì trong giấy khai sinh của con em có ghi tên em là bố vào đó nữa không ?
Em cảm ơn.

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

Từ quy định trên ta thấy rằng: Khi vợ bạn đang mang thai mà hai vợ chồng hòan tất thủ tục ly hôn, thì khi con được sinh ra vẫn xác định là con chung của hai bạn (Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.) Do đó, phần họ và tên người cha trên giấy khai sinh của bé vẫn ghi nhận là họ tên của bạn.

Điều 107 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 107. Nghĩa vụ cấp dưỡng

1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.

Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

2. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này.

Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Bạn là cha của bé, được thể hiện trong giấy khai sinh nên bạn phải có trách nhiệm cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Giải quyết ly hôn khi bị đơn thay đổi chỗ ở ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Mình có câu hỏi nhờ luật sư hỗ trợ A đệ đơn ly dị B tại tỉnh A nhưng B không có mặt để giải quyết Sau đó bên B cắt khẩu chuyển vào tỉnh B sinh sống, Vậy đơn của bên A ở tỉnh A còn hiệu lực hay k? Nếu B không có mặt giải quyết tại tỉnh A tòa tỉnh A có giải quyết ly hôn không. Nếu không bên A có phải đến tỉnh B để gửi tiếp đơn giải quyết không?

Nhờ luật sư hỗ trợ!

-THI THUY LINH NGUYEN

Trả lời:

Căn cứ Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về quyền ly hôn như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Thẩm quyền xét xử về hôn nhân ( không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp quận/ huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc cuối cùng”

Như vậy, để giải quyết việc ly hôn nhanh chóng,Trong trường hợp vợ chồng bạn không thỏa thuận được về việc ly hôn thì bạn có thể xin ly hôn đơn phương, nêu rõ mâu thuẫn giữa 2 người như có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được,.... Trong trường hợp như thông tin bạn cung cấp,bạn cần nộp hồ sơ tại nơi cả 2 vợ chồng đang cư trú ( đã đăng ký hộ khẩu thường trú) hoặc nơi B đang cư trú ( nếu 2 vợ chồng ở 2 hộ khẩu khác nhau).

>> Xem thêm:  Tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới năm 2020 ?

3. Ly hôn vắng mặt, không rõ địa chỉ ?

Thưa luật sư!Tôi và chồng kêt hôn năm 2009. Sau khi kết hôn, tôi về chung sống với gia đình chồng. Tôi thì công tác tại Trung tâm y tế huyện, còn chồng tôi thì làm tự do, anh đi khoảng 2 hoặc 3 tháng về nhà một lần. Nhưng sau khoảng 2 năm thì 6 tháng anh mới về nhà một lần có khi cả năm anh không về. Cuối năm 2013 anh có về nhà, đến tháng 02/2014 tôi mang thai. Khi Tôi mang thai được 3 tháng thì anh lại đi (ngày 02/5/2014), anh nói khi tôi sinh anh sẽ về. Nhiều lần gia đình có gọi cho anh và bảo anh về thì anh bảo tết sẽ về nhưng đến nay con tôi được 31 tháng tuổi, tính cả thời gian tôi mang thai và sinh cháu thì anh đã đi được 3 năm, đến nay anh chưa có về nhà. Từ tháng 6-2016, do tâm lý quá nặng nề, tôi đã xin phép bố mẹ chồng về nhà bố mẹ đẻ tôi để sống. Nay tôi muốn làm thủ tục ly hôn vì không thể sống chung với 1 người chồng vô trách nhiệm như vậy. Nhưng tôi lại không biết địa chỉ làm việc của chồng tôi ở đâu ?

Kính mong luật sư tư vấn giúp tôi

-Đào Thị Phượng

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn muốn làm đơn ly hôn ra tòa nhưng không biết địa chỉ nơi cư trú hiện tại của chồng. Do đó, để ly hôn bạn phải nộp đơn tại nơi cư trú của chồng căn cứ Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”

Theo quy định trên, khi ly hôn bạn phải nộp đơn tại Tòa án nơi mà người chồng cư trú. Tuy nhiên, như thông tin bạn cung cấp, hiện tại không xác định được nơi cư trú của chồng nên cần phải xác minh rằng người thân của chồng không có tin tức và nơi cư trú vủa chồng bạnhay không.

Trường hợp không xác định được thông tin bạn có thể làm đơn đến xã nơi cuối cùng chồng cư trú để xác nhận rằng người chồng đã bỏ đi khỏi nơi cư trú (ít nhất là vắng mặt 6 tháng).Căn cứ vào điều 68 Bộ Luật dân sự 2015 quy định:

Điều 68 Tuyên bố người mất tích
1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Như vậy, sau khi xác nhận thông tin dưới xã bạn có thể làm đơn đến Tòa án nơi chồng cư trú cuối cùng để yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cứ trú. Thông tin này phải được đăng báo và các phương tiện thông tin đại chúng. Sau hai năm tìm kiếm mà không xác định được tin tức, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích. Khi đó, bạn có thể làm đơn ly hôn cùng các giấy tờ chứng minh khác đến Tòa an nơi mà bạn cư trú để được đơn phương ly hôn.

Ngoài ra, trong trường hợp người thân gia đình chồng biết thông tin và địa chỉ cư trú của chồng mà cố tình không cho bạn biết thì bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án để gửi thông báo tới người thân của chồng để yêu cầu cung cấp địa chỉ cư trú hiện tại của chồng bạn. Sau đó bạn có thể làm đơn đơn phương ly hôn gửi tới Tòa án nơi bạn đang cư trú.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

4. Tư vấn viết đơn ly hôn đúng luật ?

Thưa luật sư, Mình cần làm đơn ly hôn thì phải cần những gì? cảm ơn!
-Điều Trần

Với vấn đề của bạn thì theo quy định của pháp luật thủ tục ly hôn được thực hiện như sau:

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Mẫu đơn ly hôn đơn phương )

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( hoặc bản sao và lý do không có bản chính)

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

Nơi giải quyết:

Căn cứ Khoản a,b Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Tòa án Nhân dân cấp Huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chồng (vợ) bạn Hoặc Giữa vợ chồng bạn có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?

5. Thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

Thưa luật sư! Em ở phú thọ chồng em ở nam định nhưng giờ 2 vc em đều công tác ở phú thọ.giờ bọn e ly hôn e là người làm đơn.cho e hỏi có cách nào để bọn e giải quyết được ở toà án nhân dân tỉnh phú thọ k ạ.và nộp đơn em nộp qua bưu điện được không ạ

-Nguyễn Thị Thu Hà

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp thắc mắc như sau:
Nơi giải quyết:

Theo khoản a,b Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Việc thuận tình ly hôn thì theo điểm h, khoản 2, điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Về nơi cư trú được xác định theo điều 12, Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013 cụ thể như sau:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Như vậy, bạn có thể nộp đơn tại tòa án nhân dân Thành phố Phú Thọ nơi 2 bạn đang sinh sống và làm việc.

Về việc nộp đơn: theo điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 363. Thủ tục nhận và xử lý đơn yêu cầu

1. Thủ tục nhận đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 191 của Bộ luật này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

2. Trường hợp đơn yêu cầu chưa ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này thì Thẩm phán yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thủ tục sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 193 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người yêu cầu thực hiện đầy đủ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán tiến hành thủ tục thụ lý việc dân sự.

Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho họ.

4. Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thực hiện như sau:

a) Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;

b) Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự;

c) Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?

6. Đơn ly hôn viết tay có hợp pháp không ?

Thưa luật sư! Luật sư cho em hỏi vợ chồng em cưới nhau được gần 6 năm có 3 cháu 1 cháu 5 tuổi 1 cháu 2 tuổi 1 cháu 2 tháng tuổi nay em muốn hỏi em là chồng muốn ly hôn vợ được không ạ ? hay là phải để vợ em viết đơn mà mẫu đơn viết tay hay xin ở trên toà ạ ?

Mong luật sư hỗ trợ em, em cảm ơn ạ!

-Đỗ Trung Ngọc

Trả lời:

Thứ nhất do bạn không nói rõ việc y hôn của bạn là thuận tình hay là ly hôn đơn phương.Trường hợp ly hôn thuận tình thì vợ chồng bạn có thể làm đơn ly hôn và nộp tại Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.Trong trường hợp bạn đơn phương ly hôn thì bạn cần nộp hồ sơ tại nơi cả 2 vợ chồng đang cư trú ( đã đăng ký hộ khẩu thường trú) hoặc nơi vợ bạn đang cư trú ( nếu 2 vợ chồng ở 2 hộ khẩu khác nhau).
Thứ 2:Theo quy định của pháp luật, đơn ly hôn hoàn toàn có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải có đầy đủ các thông tin như: Lý do xin ly hôn; phân chia tài sản chung, riêng; phân chia quyền nuôi con...

Tư vấn soạn thảo đơn xin ly hôn viết tay:
+ Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn .... Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

+ Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có..

+ Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

+ Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có...

Bạn có thể tham khảo các: Mẫu đơn ly hôn

Nơi giải quyết:

Căn cứ Khoản a,b Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Tòa án Nhân dân cấp Huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chồng (vợ) bạn

Hoặc Giữa vợ chồng bạn có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Làm thể nào để mở trung tâm cai nghiện ma túy ? Đăng hình ảnh sử dụng ma túy có phạm luật ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại