Ly thân mà một hình thức được nhiều cặp vợ chồng lựa chọn khi đã hết tình cảm với nhau nhưng không muốn ly hôn để bảo vệ quyền và  nghĩa vụ với nhau hoặc vì con cái. Vậy trong trường hợp ly thân này, vợ chồng có được hưởng thừa kế của nhau hay không? Quy định về vấn đề này như thế nào? Hãy cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu với bài viết dưới đây.

 

1. Ly thân được hiểu như thế nào?

Hiện nay, pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể thế nào là ly thân, điều kiện ly thân hay thủ tục ly thân. Đây chỉ là cách nói thông thường khi một số cặp vợ chồng xảy ra mâu thuẫn và không thể tiếp tục sống chung với nhau nhưng chưa ly hôn.

Về quan hệ hôn nhân chấm dứt được quy định tại khoản 14 Điều 3, khoản 1 Điều 57, Điều 65 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 cụ thể:

  • Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết.
  • Trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án.

Nói tóm lại, ly thân không làm chấm dứt quan hệ vợ chồng, vợ chồng vấn phải đảm bảo các quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình hiện hành và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.

 

2. Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

Vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có quyền và nghĩa vụ với nhau. Cụ thể:

- Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng: vợ chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân được pháp luật quy định;

- Bảo vệ quyền, nghĩa vụ về nhân thân của vợ, chồng;

- Vợ chồng có nghĩa vụ yêu thương nhau, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình;

- Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác;

- Tôn trọng, giữ gìn, bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng (nhau);

- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau: vợ chồng có nghĩa vụ tôn trọng tín ngưỡng, tôn giáo của nhau;

- Tạo điều kiện, giúp đỡ nhau chọn nghề nghiệp, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội;

- Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền và nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung, không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập;

- Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình mình;

- Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ về tài sản của vợ hoặc chồng mà xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì sẽ phải bồi thường;

 

3. Ly thân có được hưởng thừa kế của chồng (vợ)?

Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác. cụ thể: (Điều 655 Bộ luật Dân sự năm 2015)

- Nếu vợ, chồng đã chia tào sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản

- Nếu vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản

- Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì sau đó dù đã kết hôn với người khác hay chưa thì vẫn được thừa kế di sản.

Quy định về những trường hợp không được quyền hưởng di sản. Cụ thể: (Điều 621 Bộ luật Dân sự năm 2015)

- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó

- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản

- Người bị kết ná về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng

- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chũa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản

- Tuy nhiên những trường hợp trên vẫn được hưởng di sản thừa kế nếu người để lại di sản thừa kế đã biết hành vi của người đó nhưng vẫn cho họ hưởng di sản thừa kế

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết tuy nhiên vẫn có trường hợp ngoại lệ được hưởng di chúc không phụ thuộc vào nội dung di chúc (Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015). Cụ thể: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên mà không có khả năng lao động là những trường hợp đặc biệt vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó.

=> Tóm lại, trong trường hợp ly thân mà chưa ly hôn thì vợ (chồng) vẫn được hưởng thừa kế của chồng (vợ).

>> Xem thêm: Chia di sản thừa kế như thế nào? Cách xác định người hưởng thừa kế?

 

4. Quy định về nhận thừa kế trong hôn nhân

- Hưởng di sản thừa kế do bố mẹ chồng để lại:

Nếu tài sản mà bố mẹ chồng để lại là thừa kế riêng của chồng (Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014):

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn, tài sản  được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng

Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tào sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi túc phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định 

-> Trường hợp này mặc dù đang ly thân hay đã ly hôn thì vợ cũng không được hưởng di sản thừa kế mà bố mẹ chồng để lại riêng cho chồng

Nếu tài sản là bố mẹ để lại cho vợ chồng (Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014): tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chống tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

-> Vì vậy, trong trường hợp này, vợ sẽ được hưởng một phần di sản do bố mẹ chồng để lại.

Trên đây là toàn bộ phần nội dung tư vấn pháp luật về chủ đề ly thân nhưng chưa ly hôn có được hưởng thừa kế của chồng không mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài 24/7, gọi số 1900.6162 hoặc gửi email qua địa chỉ: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ trực tiếp từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.