1. Ly thân có phải ra tòa không?
Ly thân là một khái niệm xã hội mà hiện nay vẫn chưa được pháp luật định nghĩa rõ ràng. Tuy nhiên, trong mạng lưới các mối quan hệ xã hội, ly thân thường được hiểu là tình trạng mà một cặp vợ chồng không còn sống chung với nhau do mâu thuẫn và rạn nứt trong quan hệ tình cảm, mặc dù họ chưa chính thức chấm dứt hôn nhân theo quy định của pháp luật. Mục đích của việc ly thân thường là để giảm bớt áp lực và căng thẳng trong mối quan hệ, tránh những xung đột không thể giải quyết và những hậu quả tiêu cực có thể xảy ra giữa hai bên.
Việc ly thân không nhất thiết phải thông qua tòa án. Thường thì, các vợ chồng sẽ tự thỏa thuận về quyết định này mà không cần sự can thiệp của tòa án. Trên pháp lý, dù sống ly thân nhưng họ vẫn được công nhận là vợ chồng, và vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ và quyền lợi hôn nhân theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là, trong khi sống ly thân, họ vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi hôn nhân như bình thường. Tuy nhiên, nếu sau một thời gian sống ly thân mà mối quan hệ vẫn không thể cứu vãn được, thì họ có thể đệ đơn xin ly hôn, và quá trình này sẽ cần sự can thiệp của tòa án để chấm dứt hôn nhân.
Nhưng cần lưu ý rằng, ly thân không phải là ly hôn, và do đó không được công nhận bởi pháp luật như một hình thức chấm dứt hôn nhân. Điều này có nghĩa là, mặc dù sống ly thân, nhưng hôn nhân vẫn được coi là tồn tại, và vợ chồng vẫn giữ các quyền và nghĩa vụ pháp lý của một hợp đồng hôn nhân
2. Ly thân với chồng có xóa đăng ký thường trú không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Cư trú 2020 về việc xóa đăng ký thường trú, người sẽ bị xóa đăng ký thường trú trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp người đó qua đời, hoặc có quyết định của Tòa án xác nhận mất tích hoặc đã qua đời.
- Khi ra nước ngoài để định cư.
- Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 35 của Luật.
- Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không có đăng ký tạm trú ở nơi khác hoặc không khai báo tạm vắng, ngoại trừ các trường hợp như xuất cảnh ra nước ngoài không để định cư hoặc đang thi hành án phạt tù, biện pháp giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc, hoặc đang ở trong trường giáo dưỡng.
- Đã bị cơ quan có thẩm quyền thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hoặc hủy bỏ quyết định nhập quốc tịch Việt Nam.
- Người đã đăng ký thường trú tại nhà ở thuê, mượn, hoặc ở nhờ, nhưng sau 12 tháng kể từ khi dừng thuê, mượn, hoặc ở nhờ, vẫn chưa đăng ký thường trú tại nơi ở mới, trừ trường hợp được quy định tại điều khoản h của khoản này.
- Người đã đăng ký thường trú tại nhà ở hợp pháp, nhưng sau đó chuyển quyền sở hữu nhà cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại nơi ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục thuê, mượn, hoặc ở nhờ và đăng ký thường trú tại nơi ở đó, hoặc trường hợp quy định tại điểm h của khoản này.
- Người đã đăng ký thường trú tại nhà ở thuê, mượn, hoặc ở nhờ, nhưng sau đó dừng việc thuê, mượn, hoặc ở nhờ, và không có sự đồng ý của chủ nhà để tiếp tục giữ đăng ký thường trú tại đó; hoặc người đã đăng ký thường trú tại nhà ở mà họ sở hữu, nhưng sau đó chuyển quyền sở hữu nhà cho người khác mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu mới để tiếp tục giữ đăng ký thường trú tại nơi ở đó.
- Người đã đăng ký thường trú tại nhà ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
Dựa trên quy định trên, không có sự đề cập cụ thể về việc xóa đăng ký thường trú trong trường hợp ly thân. Tuy nhiên, trong trường hợp muốn xóa đăng ký thường trú của vợ/chồng do họ vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không có đăng ký tạm trú ở nơi khác hoặc không khai báo tạm vắng, bạn có thể yêu cầu cơ quan chức năng xóa đăng ký thường trú của họ.
3. Hồ sơ xóa đăng ký thường trú bao gồm những giấy tờ nào?
Trong quá trình thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú sẽ yêu cầu người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện của hộ gia đình có trách nhiệm nộp hồ sơ. Lưu ý rằng, trừ khi có quy định khác tại khoản 1 của Điều 7 Nghị định 62/2021/NĐ-CP, người đó hoặc đại diện của hộ gia đình cần phải thực hiện việc nộp hồ sơ làm thủ tục xóa đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú.
Hồ sơ xóa đăng ký thường trú bao gồm hai phần chính. Trước hết là tờ khai thay đổi thông tin cư trú, nơi mà người có nhu cầu xóa đăng ký thường trú cung cấp thông tin và thông báo về quyết định của mình. Thông tin trong tờ khai này cần được điền đầy đủ và chính xác để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình xử lý hồ sơ.
Thứ hai là các giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú. Điều này có thể bao gồm các loại giấy tờ như giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân hoặc quan hệ gia đình, giấy tờ liên quan đến việc định cư hoặc di cư, hoặc các giấy tờ khác cần thiết để chứng minh đúng trường hợp xóa đăng ký thường trú.
Việc nộp hồ sơ xóa đăng ký thường trú đầy đủ và kịp thời là rất quan trọng để đảm bảo rằng quy trình thủ tục được thực hiện một cách hiệu quả và nhanh chóng. Đồng thời, sự chính xác và đầy đủ trong hồ sơ cũng giúp tránh được các vấn đề phức tạp và trì hoãn không cần thiết trong quá trình xử lý.
4. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký cư trú năm 2024
Cơ quan đăng ký cư trú tại địa phương được xác định theo quy định của Luật Cư trú 2020 bao gồm các cơ quan sau:
- Công an xã, phường, thị trấn: Đây là các cơ quan địa phương cơ bản và trực tiếp quản lý cư trú tại cấp xã, phường, thị trấn. Công dân có thể liên hệ với Công an tại địa phương của mình để thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú, cập nhật thông tin cư trú và các vấn đề liên quan.
- Công an huyện, quận, thị xã: Ở cấp cao hơn, các cơ quan Công an tại huyện, quận, thị xã cũng có trách nhiệm quản lý cư trú và tiếp nhận các thủ tục đăng ký cư trú từ người dân. Đây là nơi mà những vấn đề phức tạp hoặc đòi hỏi sự can thiệp của cấp quản lý cao hơn sẽ được xử lý.
- Công an thành phố thuộc tỉnh: Đối với các thành phố trong phạm vi tỉnh, cơ quan Công an cấp thành phố cũng có trách nhiệm thực hiện công tác đăng ký cư trú và quản lý cư trú tại địa phương của mình.
- Công an thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương: Đối với các thành phố trực thuộc trung ương, Công an cấp thành phố sẽ là cơ quan chịu trách nhiệm trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến cư trú tại địa phương đó.
Điều này có nghĩa là, khi có nhu cầu về đăng ký cư trú, cập nhật thông tin cư trú, hoặc giải quyết các vấn đề liên quan đến cư trú, công dân sẽ liên hệ trực tiếp với các cơ quan Công an tại địa phương của mình để được hỗ trợ và thực hiện các thủ tục cần thiết.
Bài viết liên quan: Ly hôn nhưng vẫn chung hộ khẩu có được không?
Nội dung trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Trường hợp nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!