- 1. Quy định pháp luật về mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề
- 1.1. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp
- 1.2. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính
- 1.3. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết
- 1.4. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành
- 1.5. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp
- 2. Quy định pháp luật về xếp lương giáo viên dạy nghề
- 3. Quy định pháp luật về thăng hạng CDNN giáo viên dạy nghề
1. Quy định pháp luật về mã số chức danh nghề nghiệp của giáo viên dạy nghề
Quy định về mã số chức danh nghề nghiệp, nhiệm vụ và tiêu chuẩn của giáo viên giáo dục nghề nghiệp được quy định cụ thể trong Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH.
1.1. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp
Mã số của giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp là V.09.02.05
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp có năm nhiệm vụ như sau:
- Giảng dạy lý thuyết hoặc vừa giảng dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trình độ trung cấp; giảng dạy trình độ sơ cấp; đánh giá kết quả học tập; kết quả thi tốt nghiệp của người học.
- Tiến hành chủ trì tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở cấp cơ sở trở lên; tổ chức hoạt động tư vấn khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ; viết các báo cáo khoa học, trao đổi kinh nghiệm về giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước.
- Tiến hành chủ trì hoặc tham gia biên soạn hoặc thẩm định các chương trình, giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy; thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn.
- Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; luyện thi cho người học tham gia kỳ thi tay nghề các cấp.
1.2. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính có mã số là V.09.02.06
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Giảng dạy lý thuyết hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trình độ trung cấp; giảng dạy trình độ sơ cấp; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học
- Chủ trì hoặc tham gia tổ chức các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hay sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở cấp cơ sở trở lên; tổ chức hoạt động tư vấn khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ; viết các báo cáo khoa học, trao đổi kinh nghiệm về giáo dục nghề nghiệp trong và ngoài nước
- Chủ trì hoặc tham gia biên soạn hoặc thẩm định các chương trình, giáo trình, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy; thiết kế, cải tiến, chế tạo phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, xây dựng và quản lý phòng học chuyên môn
- Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; luyện thi cho người học tham gia kỳ thi tay nghề các cấp.
1.3. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết có mã số V.09.02.07
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết có những nhiệm vụ sau đây:
- Giảng dạy lý thuyết trình độ trung cấp; giảng dạy trình độ sơ cấp; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học
- Tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy; góp ý kiến xây dựng chương trình, nội dung mô-đun, môn học được phân công giảng dạy; thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn; thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp
- Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; tham gia bồi dưỡng cho giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Hướng dẫn thực tập; thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; luyện thi cho người học tham gia kỳ thi tay nghề các cấp.
1.4. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành có mã số V.09.02.08
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành gồm những nhiệm vụ sau:
- Giảng dạy thực hành trình độ trung cấp; giảng dạy trình độ sơ cấp; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học
- Tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật vào giảng dạy và thực tiễn nghề nghiệp
- Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy; góp ý kiến xây dựng chương trình, nội dung mô-đun, môn học được phân công giảng dạy; thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn; thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp
- Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; tham gia bồi dưỡng cho giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; luyện thi cho người học tham gia kỳ thi tay nghề các cấp.
1.5. Giáo viên giáo dục nghề nghiệp
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp có mã số V.09.02.09
Giáo viên giáo dục nghề nghiệp có những nhiệm vụ như sau:
- Giảng dạy trình độ sơ cấp; đánh giá kết quả học tập, kết quả thi tốt nghiệp của người học
- Tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật vào giảng dạy và thực tiễn nghề nghiệp
- Tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy; góp ý kiến xây dựng chương trình, nội dung mô-đun được phân công giảng dạy; thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn; thiết kế, cải tiến, tự làm đồ dùng, trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp
- Học tập, bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao; thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy; tham gia bồi dưỡng cho giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của bộ môn, khoa, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; luyện thi cho người học tham gia kỳ thi tay nghề các cấp.
2. Quy định pháp luật về xếp lương giáo viên dạy nghề
Quy định về xếp lương giáo viên dạy nghề được pháp luật quy định cụ thể Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH cụ thể như sau:
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp - Mã số: V.09.02.05, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3 nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính - Mã số: V.09.02.06, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết - Mã số: V.09.02.07, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành - Mã số: V.09.02.08, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.
- Giáo viên giáo dục nghề nghiệp - Mã số: V.09.02.09, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
3. Quy định pháp luật về thăng hạng CDNN giáo viên dạy nghề
Quy định về thăng hạng CDNN giáo viên dạy nghề được quy định cụ thể tại Thông tư 07/2023/TT-BLĐTBXH. Để được thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên dạy nghề thì cần đáp ứng những tiêu chuẩn và điều kiện sau:
- Được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền cử tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp.
- . Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại quy định pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, nhiệm vụ của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định pháp luật.
- Trường hợp viên chức đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của hạng đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Bài viết liên quan: Điều kiện và thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận là giáo viên dạy thực hành lái xe
Bài viết trên đây về chủ đề: Mã số chức danh nghề nghiệp, xếp lương và thăng hạng CDNN giáo viên dạy nghề mà Luật Minh Khuê gửi đến các bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về mặt pháp luật, đừng ngần ngại mà liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ mọi thắc mắc của các bạn. Xin trân trọng cảm ơn.