- 1. Khai sinh cho con có bắt buộc phải nộp giấy đăng ký kết hôn không?
- 2. Điều kiện cấp lại giấy đăng ký kết hôn là gì?
- 3. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con khi bị mất giấy khai sinh
- 3.1 Làm lại hoặc xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn sau đó khai sinh cho con
- 3.2. Khai sinh cho con khi không xác định được cha hoặc mẹ
1. Khai sinh cho con có bắt buộc phải nộp giấy đăng ký kết hôn không?
Theo khoản 6 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định giấy khai sinh là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Nếu cha, mẹ không đi đăng ký được thì ông, bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm thực hiện việc này căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch 2014. Đặc biệt, khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP nêu rõ: Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn Như vậy, giấy chứng nhận kết hôn không phải giấy tờ cần phải có khi nộp hồ sơ đăng ký khai sinh cho trẻ mà chỉ là giấy tờ cần phải xuất trình khi thực hiện thủ tục này. Đặc biệt, cũng chỉ trong trường hợp cha mẹ trẻ đã đăng ký kết hôn thì mới phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.
2. Điều kiện cấp lại giấy đăng ký kết hôn là gì?
Tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau: “1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.”
Như vậy, muốn cấp lại giấy đăng ký kết hôn phải thỏa mãn hai điều kiện: Thứ nhất, đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016. Thứ hai, Sổ đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch và giấy đăng ký kết hôn của người yêu cầu cấp lại giấy đăng ký kết hôn đều bị mất. Ví dụ vợ chồng bạn kết hôn năm 2017 không đủ điều kiện xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn. Nên phía Ủy ban nhân dân xã sẽ từ chối cấp lại giấy đăng ký kết hôn.
3. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con khi bị mất giấy khai sinh
Mặc dù giấy đăng ký kết hôn không phải giấy tờ bắt buộc phải nộp khi khai sinh cho con nhưng nếu không xuất trình giấy này thì trẻ sẽ được khai sinh theo diện không xác định được cha hoặc mẹ. Khi đó, nếu cha mẹ đã đăng ký kết hôn thì việc khai sinh cho con không xác định được cha mẹ sẽ gây ra khá nhiều bất cập, khó khăn khi muốn bổ sung tên cha hoặc tên mẹ vào giấy khai sinh: Thực hiện thủ tục xác nhận cha, mẹ, con; đính chính, bổ sung, cập nhật lại hồ sơ hộ tịch… Bởi vậy, nếu mất giấy kết hôn, cha, mẹ có một số lựa chọn để thực hiện thủ tục khai sinh cho con như sau:
3.1 Làm lại hoặc xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn sau đó khai sinh cho con
Xin trích lục Giấy chứng nhận kết hôn:
Khi bị mất giấy chứng nhận kết hôn, theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015, vợ chồng có thể đăng ký lại hoặc xin cấp bản sao trích lục:
Thẩm quyền cấp bản sao trích lục kết hôn quy định tại Điều 63 Luật Hộ tịch 2014: “Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.” Đồng thời khoản 1 Điều 13 Nghị định 87/2020/NĐ-CP cũng hướng dẫn về việc cấp bản sao trích lục hộ tịch như sau: “Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Nghị định này cấp bản sao trích lục hộ tịch theo yêu cầu của cá nhân, không phụ thuộc vào nơi đã đăng ký việc hộ tịch và nơi cư trú của người có yêu cầu.” Như vậy, anh/chị có thể đến bất kỳ Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch để yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn. Tuy nhiên, anh/chị có thể đến Ủy ban nhân dân xã trước đây đăng ký để xin trích lục.
Hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn gồm có:
- Giấy tờ phải nộp: Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch (Điều 64 Luật Hộ tịch 2014)
- Giấy tờ phải xuất trình: Khoản 2 Điều 9 Luật Hộ tịch 2014 quy định: “2. Khi làm thủ tục đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cá nhân xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.” Đồng thời, khoản 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP cũng quy định: “1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân. Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú.”
Đăng ký lại kết hôn:
Đăng ký lại việc kết hôn khi sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch trước ngày 01/01/2016 đều bị mất (khoản 1 Điều 24). Đồng thời, người yêu cầu đăng ký lại kết hôn phải còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ. Để thực hiện đăng ký lại kết hôn, người có yêu cầu thực hiện theo thủ tục sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ: Tờ khai theo mẫu quy định; Bản sao giấy chứng nhận kết hôn được cấp trước đây. Nếu không có bản sao giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn
Bước 2: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, nơi đã đăng ký kết hôn trước đây hoặc UBND cấp xã nơi người yêu cầu thường trú, thực hiện đăng ký lại kết hôn. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp, hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, chính xác thì thực hiện đăng ký lại kết hôn như khi đăng ký kết hôn. Khi đó, quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và ghi rõ trong giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ tịch. Nếu không xác định được ngày, tháng đăng ký trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01/01 của năm đăng ký trước đây.
Xin cấp lại bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
Khi thông tin đăng ký kết hôn vẫn còn lưu trong sổ hộ tịch thì vợ chồng có thể liên hệ cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch đang lưu giữ sổ hộ tịch hoặc quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để xin cấp lại bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
Khai sinh cho con:
Sau khi xin được giấy chứng nhận kết hôn (bản trích lục hoặc bản đăng ký lại), anh chị có thể thực hiện thủ tục khai sinh cho con căn cứ theo Điều 16 Luật hộ tịch 2014 về thủ tục đăng ký khai sinh được quy định như sau:
- Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
- Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch 2014 vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân. Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.
Đăng ký khai sinh theo các bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ Những loại hồ sơ cần chuẩn bị để nộp và xuất trình như đã nêu ở mục trên.
Bước 2: Nộp hồ sơ Cha mẹ hoặc người thực hiện khai sinh cho trẻ nộp toàn bộ hồ sơ nêu trên tại UBND cấp xã nơi thường trú của cha hoặc mẹ. Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế.
Bước 3: Giải quyết việc cấp giấy khai sinh cho trẻ Sau khi nhận đủ và kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của giấy tờ đề nghị cấp khai sinh, cán bộ, công chức tư pháp ghi nội dung khai sinh vào sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND xã ký vào giấy khai sinh.
3.2. Khai sinh cho con khi không xác định được cha hoặc mẹ
Thủ tục đăng ký khai sinh trong trường hợp này tương tự như khi đăng ký khai sinh thông thường ngoại trừ việc tên cha hoặc tên mẹ trong giấy khai sinh sẽ bị bỏ trống. Cụ thể, thủ tục cần thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Tờ khai theo mẫu;
- Giấy chứng sinh. Nếu không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh…
Bước 2: Nộp hồ sơ Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi trẻ đang cư trú hoặc nơi cư trú của một trong hai người cha (khi không xác định được mẹ) hoặc mẹ (khi không xác định được cha).
Bước 3: Giải quyết hồ sơ Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào sổ hộ tịch, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy số định danh cá nhân:
- Trường hợp chưa xác định được cha thì họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong sổ hộ tịch và giấy khai sinh của trẻ để trống;
- Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; phần khai về mẹ trong sổ hộ tịch và giấy khai sinh của trẻ em để trống.
Bạn đọc có thể tham khảo thêm nội dung bài viết sau của Luật Minh Khuê để nắm được quy định pháp luật về vấn đề này: Mất giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có được cấp lại không? Mất giấy khai sinh bản chính thì có được cấp lại bản gốc được không?
Trên đây Luật Minh Khuê chia sẻ các bạn vấn đề: Mất giấy đăng ký kết hôn có làm được giấy khai sinh cho con được hay không? Hy vọng bài viết trên giúp ích tới các bạn đọc. Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!