1. Biên bản kiểm tra thuế là gì?
Biên bản kiểm tra thuế là một tài liệu chính thức ghi lại quá trình và kết quả của cuộc kiểm tra thuế được tiến hành bởi cơ quan thuế đối với người nộp thuế. Nó cung cấp thông tin chi tiết về hoạt động kinh doanh, tình hình thuế của người nộp thuế và việc tuân thủ các quy định về thuế. Biên bản kiểm tra thuế thường được lập bởi đoàn kiểm tra thuế gồm các thành viên của cơ quan thuế và người đại diện của người nộp thuế. Biên bản kiểm tra thuế bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin về người nộp thuế: bao gồm tên, địa chỉ, mã số thuế và người đại diện của người nộp thuế.
- Thông tin về quá trình kiểm tra: bao gồm thời gian, địa điểm và thành viên của đoàn kiểm tra thuế.
- Đặc điểm và tình hình chung của người nộp thuế: bao gồm thông tin về giấy phép kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, hình thức hạch toán kế toán, niên độ kế toán và thông tin về đăng ký kê khai nộp thuế.
- Nội dung kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế: ghi lại chi tiết các chỉ tiêu kiểm tra, số liệu phát sinh, số liệu đã nộp và chênh lệch (nếu có).
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước: ghi lại số liệu về các loại thuế đã kiểm tra, số kỳ trước chuyển sang, số phát sinh trong kỳ, số đã nộp và số còn phải nộp.
- Kết luận, kiến nghị và yêu cầu: ghi lại kết luận về việc tuân thủ quy định về mở, ghi chép, hạch toán kế toán và kê khai nộp thuế, kiến nghị với các cơ quan thuế liên quan và yêu cầu người nộp thuế thực hiện các biện pháp khắc phục (nếu có).
- Ý kiến của doanh nghiệp (nếu có): ghi lại ý kiến của người nộp thuế sau khi xem xét biên bản kiểm tra.
Biên bản kiểm tra thuế là một tài liệu quan trọng trong quá trình kiểm tra thuế và có giá trị pháp lý trong việc xác định sự tuân thủ các quy định về thuế của người nộp thuế.
2. Hướng dẫn lập mẫu biên bản kiểm tra thuế theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
Hướng dẫn lập mẫu biên bản kiểm tra thuế theo Thông tư 80/2021/TT-BTC nhằm đảm bảo sự thống nhất và chuẩn mực trong quy trình lập biên bản kiểm tra thuế. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể về việc lập mẫu biên bản kiểm tra thuế theo quy định trong Thông tư này:
- Tiêu đề: Đặt tiêu đề "BIÊN BẢN KIỂM TRA THUẾ" ở phần trên cùng và trung tâm của trang. Ghi rõ thông tin về cơ quan ra quyết định kiểm tra thuế và đoàn kiểm tra thuế.
- Thông tin đoàn kiểm tra thuế: Liệt kê tên và chức vụ của các thành viên trong đoàn kiểm tra thuế. Chỉ định trưởng đoàn kiểm tra thuế.
- Thông tin người nộp thuế: Ghi rõ thông tin về người nộp thuế bao gồm tên, địa chỉ và mã số thuế. Đặc biệt, nếu có người đại diện của người nộp thuế, cần ghi rõ tên và chức vụ của người đại diện.
- Thời gian và địa điểm kiểm tra: Ghi rõ thời gian và địa điểm mà cuộc kiểm tra thuế đã được tiến hành.
- Các phần trong biên bản:
+ Lập danh sách các chỉ tiêu kiểm tra thuế cần được xác nhận và ghi chính xác số liệu kiểm tra.
+ Mục "Đặc điểm và tình hình chung của người nộp thuế" ghi rõ thông tin về người nộp thuế như giấy phép kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, hình thức hạch toán kế toán và đăng ký kê khai nộp thuế.
+ Mục "Nội dung kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế" ghi rõ thông tin về kết quả kiểm tra các chỉ tiêu thuế.
+ Mục "Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước" ghi lại tình hình thuế đã nộp và còn phải nộp của người nộp thuế.
+ Mục "Kết luận, kiến nghị và yêu cầu" ghi rõ kết luận về việc tuân thủ quy định về thuế, kiến nghị và yêu cầu đối với người nộp thuế.
+ Nếu có, mục "Ý kiến của doanh nghiệp" ghi lại ý kiến của người nộp thuế sau khi xem xét biên bản kiểm tra.
- Ký tên và đóng dấu: Yêu cầu người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên và đóng dấu để xác nhận sự đồng ý với nội dung biên bản kiểm tra.
- Lưu trữ và phân phối: Lưu trữ biên bản kiểm tra thuế và phân phối bản sao cho người nộp thuế và các cơ quan liên quan.
3. Mẫu 12/KTT: Biên bản kiểm tra thuế theo thông tư 80/2021/TT-BTC
>>>> Tải ngay: Mẫu 12/KTT: Biên bản kiểm tra thuế
| TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA ĐOÀN KIỂM TRA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-KT ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Cục Thuế tỉnh ABC về việc kiểm tra tại Công ty TNHH XYZ
Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra tại địa chỉ: Số 10, đường ABC, thành phố XYZ;
Thời kỳ kiểm tra: từ ngày 1 tháng 1 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023;
Hôm nay, hồi 9:00 giờ ngày 20 tháng 7 năm 2023, tại Công ty TNHH XYZ
Chúng tôi gồm:
1. Đoàn kiểm tra
- Ông Trần Văn A - Trưởng đoàn
- Ông Nguyễn Thị B - Thành viên
- Ông Lê Hoàng C - Thành viên
- Ông Phạm Thanh D - Thành viên
2. Người nộp thuế:
- Ông Hoàng Văn X - Giám đốc.
- Ông Nguyễn Thị Y - Kế toán trưởng.
- Ông Trần Đình Z - Phụ trách kỹ thuật.
Tiến hành lập biên bản xác nhận kết quả kiểm tra như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ:
Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 456789 ngày 10 tháng 2 năm 2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp.
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Sản xuất và kinh doanh máy móc công nghiệp.
- Hình thức hạch toán kế toán: Hình thức chứng từ.
- Niên độ kế toán: Năm tài chính.
- Đăng ký kê khai nộp thuế tại: Cục Thuế tỉnh ABC.
- Hình thức kê khai nộp thuế Giá trị gia tăng: Hình thức khai trực tuyến.
- Mục lục Ngân sách: Cấp 1, Chương 23, Loại 2, Khoản 23.1.
- Tài khoản số: 123456789 mở tại Ngân hàng ABC.
- Các đơn vị thành viên (nếu có): Không có.
II. NỘI DUNG KIỂM TRA TẠI TRỤ SỞ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ:
| STT | Chỉ tiêu | Số báo cáo của người nộp thuế | Số kiểm tra | Chênh lệch |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 01 | Nhập hàng tồn kho | 3.500.000.000 | 3.000.000.000 | 500.000.000 |
| 02 | Khai báo thuế GTGT | 2.000.000.000 | 1.800.000.000 | 200.000.000 |
| 03 | Hạch toán tiền lương | 1.500.000.000 | 1.500.000.000 | 0 |
| 04 | Giấy tờ chứng từ | 2.500.000.000 | 2.400.000.000 | 100.000.000 |
Giải trình số liệu chênh lệch qua kiểm tra: Việc nhập hàng tồn kho có sai sót trong ghi nhận số lượng hàng hóa và giá trị nhập kho, dẫn đến chênh lệch giữa số liệu báo cáo của người nộp thuế và số liệu kiểm tra. Việc khai báo thuế GTGT cũng có một số sai sót nhỏ trong tính toán, nhưng không ảnh hưởng lớn đến số liệu nộp thuế. Hạch toán tiền lương được thực hiện đúng quy định và không có chênh lệch. Giấy tờ chứng từ được bảo quản và lưu trữ đầy đủ.
III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Ghi các sắc thuế đã thực hiện kiểm tra)
| STT
|
CHỈ TIÊU
|
Số kỳ trước chuyển sang
|
Số phát sinh trong kỳ
|
Số đã nộp
|
Số còn phải nộp
| |
|
Số báo cáo phát sinh phải nộp trong kỳ
|
Số xử lý qua kiểm tra
| |||||
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)=(3)+(4)+(5)-(6) |
| 1 | Thuế GTGT |
| 1.400.000.000 |
| 1.400.000.000 | 0 |
| 2 | Thuế TNDN | 800.000.000 |
| 900.000.000 | 900.000.000 | 0 |
| 3 | Thuế TNCN | 500.000.000 | 550.000.000 |
| 550.000.000 | 0 |
| 4 | Thuế TTĐB |
| 200.000.000 | 200.000.000 | 0 | 200.000.000 |
| 5 | Thuế Tài nguyên | 100.000.000 | 100.000.000 | 0 |
| 100.000.000 |
| 6 | Thuế Môn bài | 50.000.000 | 0 | 60.000.000 |
| 60.000.000 |
| 7 | Thuế Nhà thầu | 0 | 0 | 0 |
| 0 |
|
| Trong đó: + Thuế GTGT |
| 1.400.000.000 |
|
|
|
|
| + Thuế TNDN |
|
|
|
| 900.000.000 |
| 8 | Thuế khác (Nếu có). |
| 0 |
| 0 | 0 |
IV. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ YÊU CẦU:
1. Kết luận:
1.1. Về việc mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ: Công ty TNHH XYZ đã thực hiện đầy đủ và chính xác việc mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật thuế.
1.2. Về việc kê khai thuế, nộp thuế: Công ty TNHH XYZ đã thực hiện kê khai và nộp thuế đúng hạn và đúng quy định của pháp luật thuế.
1.3. Về xử phạt vi phạm hành chính (nếu có): Không có vi phạm hành chính liên quan đến thuế trong quá trình kiểm tra.
2. Kiến nghị và yêu cầu:
2.1. Kiến nghị cơ quan thuế ban hành QĐ kiểm tra hoặc các cơ quan liên quan có thẩm quyền tiến hành xử lý vi phạm về thuế, hoá đơn, ... đã được phát hiện qua kiểm tra (nếu có), như sau:
a) Hình thức xử phạt hành chính (nếu phát sinh nội dung nào thì ghi, không phát sinh thì bỏ nội dung tương ứng): Không có vi phạm hành chính liên quan đến thuế.
b) Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu phát sinh nội dung nào thì ghi, không phát sinh thì bỏ nội dung tương ứng): Không có vi phạm liên quan đến thuế cần khắc phục hậu quả.
2.2. Yêu cầu người nộp thuế nộp đầy đủ, kịp thời vào tài khoản của cơ quan thuế khi có quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế (nếu có kiến nghị xử lý truy thu, phạt, ... qua kiểm tra).
- Nếu còn nợ đọng thuế phải yêu cầu người nộp thuế nộp ngay vào Ngân sách Nhà nước.
- Đối với các vi phạm về chế độ mở, ghi chép, hạch toán trên sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ phải yêu cầu người nộp thuế chấn chỉnh kịp thời.
2.3. Kiến nghị với các cơ quan (Bộ phận chức năng của cơ quan thuế), các cơ quan ban ngành liên quan về các biện pháp, trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn đối với người nộp thuế (nếu có).
2.4. Các yêu cầu, kiến nghị hoặc ghi nhận khác (nếu có).
V. Ý KIẾN CỦA DOANH NGHIỆP (nếu có):
Biên bản được thông qua vào hồi 17:30 giờ cùng ngày, gồm 4 trang được lập thành 2 bản có nội dung và giá trị như nhau; biên bản được giao cho ông Hoàng Văn X, Giám đốc của Công ty TNHH XYZ, 01 bản lưu hồ sơ.
| NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)) | ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA TRƯỞNG ĐOÀN (Ký, ghi rõ họ tên) | ||
| KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) |
Để tìm hiểu thêm các thông tin liên quan vui lòng xem thêm bài viết sau: Mẫu biên bản kiểm tra, thanh tra thuế (Mẫu số 04/KTTT)
Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến với số hotline 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giúp quý khách giải quyết vấn đề pháp lý một cách hiệu quả và đáng tin cậy. Đội ngũ chuyên gia và luật sư của chúng tôi sẽ cung cấp tư vấn chuyên nghiệp và đáp ứng nhanh chóng mọi yêu cầu. Gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn.