Luật sư tư vấn:
1. Trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.
1.1 Các thu nhập phải khấu trừ
- Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
- Thu nhập từ đầu tư vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ làm đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp; thu nhập từ hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế cho thuê tài sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú;
- Thu nhập từ trúng thưởng;
- Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại;
1.2 Khi nào cần cam kết mẫu số 08/CK-TNCN
Trong trường hợp các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu từ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân;
Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thủ nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân;
Theo đó tổ chức trả thu nhập căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập để không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cảm kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế;
Lưu ý: Khi cá nhân làm cam kết trong trường hợp nêu trên thì tại thời điểm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế.
2. Mẫu bản cam kết áp dụng khi cá nhân thu nhập chưa đến mức chịu thuế TNCN
Mẫu bản cam kết mới nhất là Mẫu số 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thay thế cho mẫu cũ 02/CK-TNCN.
Lưu ý: phần chữ bôi xanh là phần thông tin do Luật Minh Khuê thêm vào để hướng dẫn khách hàng về cách thức điền mẫu này. Khi hoàn thiện mẫu ố 08/CK-TNCN, Quý khách hàng cần thay đổi các thông tin dự thảo trên thành thông tin cá nhân của mình sao cho phù hợp với các nội dung kê khai. Cụ thể:
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT (Áp dụng khi cá nhân nhận thu nhập và ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch chưa đến mức chịu thuế TNCN) Kính gửi: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MOTEL MAI VỀ 1. Tên tôi là: NGUYỄN VĂN TUẤN 2. Mã số thuế: 5067xav823 - abc 3. Địa chỉ cư trú: 1B/1061 Ngô Gia Tự, Nam Hải, Hải An, Hải An, Hải Phòng Tôi cam kết rằng, năm 2022 tôi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, nhưng theo ước tính tổng thu nhập trong năm của tôi không quá một trăm triệu đồng chưa đến mức phải nộp thuế TNCN. Vì vậy, tôi đề nghị (Tên Tổ chức, cá nhân trả thu nhập) Công ty trách nhiệm hữu hạn MOTEL MAI VỀ căn cứ vào bản cam kết này để không khấu trừ thuế TNCN khi trả thu nhập cho tôi. Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./. Hải Phòng, ngày 30 tháng 12 năm 2022 CÁ NHÂN CAM KẾT (Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: Số tiền khai được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm: VD: - Trường hợp người cam kết không có người phụ thuộc: số tiền khai là 11 triệu đồng x 12 tháng = 132 triệu đồng; - Trường hợp người cam kết có 01 người phụ thuộc thực tế phải nuôi dưỡng trong năm là 9 tháng: Số tiền khai = 132 triệu đồng + 4,4 triệu đồng x 9 tháng = 171,6 triệu đồng
|
Trước đây, Bản cam kết áp dụng cho cá nhân chưa đến mức nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng mẫu số 02/CK-TNCN ban hành theo thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày15/6/2015 của Bộ Tài chính (Mẫu này đã hết hiệu lực, Luật Minh Khuê giới thiệu để quý khách hàng tham khảo và phân biệt với mẫu mới).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CAM KẾT
(Áp dụng cho cá nhân chưa đến mức thu nhập chịu thuế TNCN)
Kính gửi:(Tên tổ chức, cá nhân trả thu thập) ……………
1. Tên tôi là: …………………………………..………...………
| 2. Mã số thuế: |
3. Số CMND/hộ chiếu :............ Ngày cấp: .............. Nơi cấp: ...........
4. Địa chỉ cư trú: ……………………….……...………..…………………...
5. Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập: ……………...……………………
Tôi cam kết rằng, trong năm ……..… tôi chỉ có thu nhập duy nhất tại.......(tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập) …... nhưng ước tính tổng thu nhập không quá.....(*)..... triệu đồng (ghi bằng chữ ................................… ) nên không đến mức phải nộp thuế TNCN.
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
…., ngày …… tháng …… năm……....
CÁ NHÂN CAM KẾT
(Ký, ghi rõ họ tên
Ghi chú: (*) Số tiền khai tại mục này được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm:
Ví dụ:
- Trường hợp người cam kết không có người phụ thuộc: số tiền khai là 9 triệu đồng x 12 tháng = 108 triệu đồng.
- Trường hợp người cam kết có 01 người phụ thuộc thực tế phải nuôi dưỡng trong năm là 10 tháng:
| Số tiền khai | = | 108 triệu đồng | + | 3,6 triệu đồng | x | 10 tháng | = | 144 triệu đồng |
3. Xử phạt hành vi không khấu trừ, cam kết không đúng sự thật
Trường hợp cá nhân cam kết sai sự thật để nhằm không bị khấu trừ thuế thì cá nhân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoãn.
Theo đó người vi phạm có thể bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau:
- Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
- Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp ở trên nhưng người nộp thuế đã tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế kết thúc thời hạn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;
- Khai sai làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản thanh tra, kiểm tra thuế, biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế;
- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết những người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định
Ngoài ra người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;
- Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm trên;
Nếu quá thời hiệu xử phạt thì không bị xử phạt nhưng phải nộp số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định;
- Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có);
Trên đây là phân tích, hướng dẫn về mẫu bản cam kết 08/CK-TNCN để không khấu trừ 10% thu nhập của người có thu nhập của Luật Minh Khuê. Hi vọng những thông tin mà chúng tôi phân tích, đưa ra trên đây sẽ giúp ích cho quý khách trong quá trình làm việc.
Trường hợp quý bạn đọc có điều chưa rõ về bài viết hay có bất cứ khúc mắc về pháp luật vui lòng liên hệ tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp một cách nhanh, hiệu quả nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách, Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn !