1. Thuật ngữ giảm trừ gia cảnh hiểu thế nào?

Giảm trừ gia cảnh là số tiền trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khi xác định thu nhập tính thuế dựa trên hoàn cảnh gia đình của người nộp thuế. Giảm trừ gia cảnh thường được áp dụng đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc thu nhập từ kinh doanh

Quy đinh về giảm trừ gia cảnh mang bản chất đánh thuế thu nhập cá nhân phải đảm bảo sau khi nộp thuế, người nộp thuế có thu nhập để trang trải cuộc sống ở mức trung bình của xã hội, từ đó bảo đảm công bằng trong điều tiết xã hội, đảm bảo đời sống nhân dân.

 

2. Quy định về người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

 Người phụ thuộc bao gồm:

- Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng: con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng); con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 06 đến tháng 09 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện theo quy định: anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật hiện hành

Cá nhân được tính là người phụ thuộc phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng điều kiện: bị khuyết tật, không có khả năng lao động; không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng

- Người khuyết tật không có khả năng lao động là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (AIDS, ung thư, suy thận mãn, ...)

- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc bao gồm:

* Đối với con:

- Con dưới 18 tuổi: giấy khai sinh (bản chụp), Chứng minh nhân dân/ Căn cước công  dân nếu có (bản chụp)

- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động: ngoài giấy tờ trên còn cần kèm theo bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật

- Con đang theo học tại các bậc học: bản chụp giấy khai sinh, bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc các giấy tờ khác minh chứng đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề

- Con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì bổ sung thêm giấy tờ chứng minh mối quan hệ: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

* Đối với vợ hoặc chồng:

- Bản chụp chứng minh nhân dân/ căn cước công dân

- Bản chụp giấy xác nhận thông tin cư trú hoặc thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Công an cấp để chứng minh mối quan hệ vợ chồng hoặc bản chụp giấy chứng nhận kết hôn

- Nếu vợ hoặc chồng đang trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ trên cần thêm giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động: bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật, bản chụp hồ sơ bệnh án

* Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, me vợ, cha chồng, me chồng, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, me nuôi hợp pháp

- Bản chụp chứng minh nhân dân/ căn cước công dân

- Giấy tờ hợp pháp xác định mối quan hệ với người nộp thuế: giấy xác nhận thông tin cư trú, số định danh cá nhân, giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Trường hợp trong độ tuổi lao động: thì ngoài giấy tờ trên cần thêm giấy tờ chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động: bản chụp giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án người phụ thuộc bị bệnh không có khả năng lao động (AIDS, ung thư, ...)

 

3. Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

PHỤ LỤC

CHI TIẾT GIẢM TRỪ GIA CẢNH CHO NGƯỜI PHỤ THUỘC

(Kèm theo Tờ khai thuế khoán mẫu số 01/THKH)

(1) Kỳ tính thuế: Năm .... (Từ tháng .... đến tháng ......)

(2) Tên người nộp thuế: Nguyễn Văn A

(3) Mã số thuế: 1234567890

(4) Tên đại lý thuế (nếu có): 

(5) Mã số thuế: 1234567890

Giảm trừ gia cảnh của thành viên thứ nhất trong nhóm kinh doanh:

(6) Họ và tên: Nguyễn Văn A

(7) Mã số thuế: 1234567890

I. Người phụ thuộc đã có Mã số thuế/CCCD/Hộ chiếu

STT Họ và tên Ngày, tháng, năm sinh Mã số thuế Quốc tịch Số CCCD/Hộ chiếu Quan hệ với người nộp thuế Thời gian được tính giảm trừ
Từ tháng Đến tháng
(8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16)
1 Nguyễn Văn B 1/1/2020 3245335576 Việt Nam 577473488343 Con ruột 4 8
2                
3                
...                
...                

II. Người phụ thuộc chưa có Mã số thuế/CCCD/Hộ chiếu

STT Họ và tên Thông tin trên giấy khai sinh Quan hệ với người nộp thuế Thời gian được tính giảm trừ
Ngày, tháng, năm sinh Số Quyển số Nơi đăng ký Từ tháng Đến tháng
Quốc gia Tỉnh/ Thành phố Quận/ Huyện Phường/ Xã
(17) (18) (19) (20) (21) (22) (23) (24) (25) (26) (27) (28)
1 Nguyễn Văn C 1/3/2009 3543546446 5 Việt Nam Hà Nội Đống Đa Láng Thượng Con nuôi 4 8
2                      
...                      
                       

Giảm trừ gia cảnh của thành viên thứ ...... trong nhóm kinh doanh: Trường hợp nhóm cá nhân thì các thành viên trong nhóm đều khai bảng giảm trừ gia cảnh như trên. Số thành viên tương ứng với số thứ tự trên bảng kê khai các khoản giảm trừ và tỷ lệ phân chia thu nhập chịu thuế của từng cá nhân trong nhóm kinh doanh tại phần B của tờ khai thuế khoán mẫu số 01/THKH.

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiêm trước pháp luật về nội dung đã kê khai./. 

Hà Nội, ngày ... tháng .... năm 20...

 

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

 (Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                                                                                 

 

Trên đây là toàn bộ phần nội dung tư vấn pháp luật mà Luật Minh Khuê cung cấp đến quý khách hàng về vấn đề mẫu bảng kê người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khác hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bô phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email qua địa chỉ: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác với quý khách hàng. Trân trọng./.