1. Công tác phí là gì?

Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước, bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ nơi đến công tác, cước hành lý và tài liệu mang theo để làm việc (nếu có).

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, thì thời gian công tác thực tế theo văn bản cử đi công tác hoặc giấy mời tham gia đoàn công tác là thời gian được hưởng công tác phí, bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, Tết theo lịch trình công tác, thời gian đi đường.

Điều kiện thanh toán công tác phí được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này, gồm:

- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;

- Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác hoặc được mời tham gia đoàn công tác;

- Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại Thông tư này.

Về chứng từ thanh toán công tác phí được quy định ở Điều 10 Thông tư 40/2017/TT-BTC, bao gồm:

-  Giấy đi đường của người đi công tác có đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú).

-  Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác.

-  Hóa đơn; chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật khi đi công tác bằng các phương tiện giao thông hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay theo quy định của pháp luật. Trường hợp mất thẻ lên máy bay thì phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị cử đi công tác (áp dụng khi thanh toán chi phí đi lại theo thực tế).

-  Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán (áp dụng khi thanh toán khoán chi phí đi lại).

-  Hóa đơn, chứng từ thuê phòng nghỉ hợp pháp theo quy định của pháp luật (áp dụng khi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo hóa đơn thực tế).

-  Riêng hồ sơ thanh toán khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 40/2017/TT-BTC gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt; công văn; giấy mời; văn bản trưng tập tham gia đoàn công tác và Bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán.

>> Xem thêm: Điều kiện thanh toán công tác phí áp dụng đối với doanh nghiệp?

 

2. Bảng chế độ công tác phí

Căn cứ thông tư 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, có thể đưa ra bảng chế độ công tác phí đối với các đối tượng sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.

- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Chế độ công tác phí

Mức công tác phí

Đối tượng áp dụng

Phụ cấp lưu trú

200.000 đồng/ngày

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động công tác tại vùng có điều kiện bình thường.

250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo.

Tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác

Theo hình thức khoán

1.000.000 đồng/ngày/người

Lãnh đạo cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, không phân biệt nơi đến công tác.

450.000 đồng/ngày/người

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.

350.000 đồng/ngày/người

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc TW, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh.

300.000 đồng/ngày/người

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.

Trả theo hóa đơn thực tế

2.500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng

Lãnh đạo cấp Bộ trưởng và các chức danh tương đương, không phân biệt nơi đến công tác.

1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng

Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.

1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

Các đối tượng còn lại đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc TW và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh.

1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng

Thứ trưởng và các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 đi công tác tại các vùng còn lại.

700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng

Các đối tượng còn lại đi công tác tại các vùng còn lại.

Tiền chi phí đi lại

Theo hình thức khoán

 

Các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.

0,2 lít xăng/km

Cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình.

Theo hóa đơn thực tế

- Chi phí chiều đi và về từ nhà hoặc cơ quan đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng đến nơi công tác và theo chiều ngược lại.

- Chi phí đi lại tại địa phương nơi đến công tác: Từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về).

- Cước, phí di chuyển bằng phương tiện đường bộ, đường thủy, đường biển cho bản thân và phương tiện của người đi công tác.

- Cước tài liệu, thiết bị, dụng cụ, đạo cụ (nếu có) phục vụ trực tiếp cho chuyến đi công tác mà người đi công tác đã chi trả.

- Cước hành lý của người đi công tác bằng phương tiện máy bay trong trường hợp giá vé không bao gồm cước hành lý mang theo.

Tất cả các đối tượng theo giá ghi trên vé, hoá đơn, chứng từ mua vé hợp pháp theo quy định của pháp luật, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.

Khoán công tác phí theo tháng

500.000 đồng/người/tháng

Cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng

 

3. Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất

>> Tải ngay: Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí

Đơn vị: .............

Bộ phận: ...............................................

Mã đơn vị có quan hệ với NS: ........

Mẫu số C17 - HD

(Ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT-BTC

ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ THANH TOÁN CÔNG TÁC PHÍ

 

Tháng ..... năm ........

Số: ...............

 

STT

Họ và tên

Đơn vị

Tiền vé (tàu, xe, ...)

Tiền thuê phương tiện đi lại

Tiền phụ cấp lưu trú

Tiền phòng nghỉ

Cộng

Số tiền đã tạm ứng

Số nộp trả lại

Số tiền còn được nhận

Ký nhận

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7

8

D

                       
                       
                       
                       
                       
                       

Cộng

x

x

                 

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): .......................................................... 

(Kèm theo ..... chứng từ gốc: Vé, giấy đi đường, hóa đơn, .....)

Ngày ..... tháng ..... năm .........

NGƯỜI LẬP

(Ký, họ tên)

KẾ TOÁN TRƯỞNG

(Ký, họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, họ tên)

Để tìm hiểu thêm về vấn đề này, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Công tác phí là gì? Khái niệm công tác phí được hiểu như thế nào?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Mẫu bảng kê thanh toán công tác phí mới nhất. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.