- 1. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là gì?
- 2. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- 3. Một số quy định của pháp luật về hoạt động ATM của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- 3.1. Các yêu cầu đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trang bị lần đầu hệ thống ATM
- 3.2. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ vận hành ATM
1. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là gì?
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM của tổ chức cung cấp dịch vụ thanh toán là mẫu báo cáo tình hình hoạt động của ATM để đảm bảo chất lượng dịch vụ ATM; đảm bảo an toàn, an ninh hoạt động ATM ngoài ra báo cáo tình hình còn để kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với hoạt động ATM trên địa bàn.
Theo đó, chúng ta hiểu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán gồm Ngân hàng nhà nước; ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng); chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Những năm gần đây hệ thống ngân hàng đã tích cực triển khai các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt, nhằm phục vụ khách hàng tốt nhất những tổ chức cung ưng dịch vụ luôn chuẩn bị chu đáo từ nguồn điện, thực hiện bổ sung tiền mặt đầy đủ vào máy ATM. Đồng thời, phân công cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra, theo dõi, khắc phục sự cố và có kế hoạch tiếp quỹ thường xuyên, kịp thời, không để ATM hết tiền, kể cả trong những ngày nghỉ cuối tuần, đảm bảo việc rút tiền của khách hàng thông suốt, không bị ách tắc. Để đảm bảo chất lượng, an ninh, an toàn hoạt động của máy ATM, phục vụ tốt cho nhu cầu khách hàng thì đến ngày thì các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện báo cáo tình hình hoạt động ATM theo mẫu theo quy định của pháp luật.
2. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Theo mẫu số 04 kèm theo Thông tư 04/VBHN-NHNN năm 2019 quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt động của máy giao dịch tự động.
| TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN ----------- | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- |
| Số :.......................... | .........,ngày....... tháng....... năm..... |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ATM
Kỳ báo cáo (6 tháng đầu năm......) năm........
Kính gửi: Ngân hàng nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán)
1. Báo cáo, đánh giá về tình hình hoạt động ATM (bao gồm ATM lưu động, nếu có)
- Đánh giá về chất lượng dịch vụ ATM (tính ổn định, thông suốt của hệ thống ATM; tình trạng quá tải ATM trong những ngày cao điểm....);
- Công tác an ninh, an toàn hoạt động ATM, trong đó tập trung một số nội dung sau:
+ Việc tổ chức, vận hành hệ thống quản lý, giám sát hoạt động mạng lưới ATM
+ Tình hình tội phạm liên quan đến ATM của đơn vị báo cáo (nêu rõ số vụ việc mất an ninh, an toàn ATM đã được phát hiện, địa bàn xảy ra, thiệt hại, kết qủa xử lý vụ việc...).
2. Các vướng mắc, kiến nghị.
| Nơi nhận | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN |
| - Như trên; - Lưu. | (Ký, ghi rõ họ tên, đóng) |
*Hướng dẫn làm Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Soạn thảo đầy đủ các nội dung trong Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Người đại diện hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Bạn đọc tải mẫu tại đây
3. Một số quy định của pháp luật về hoạt động ATM của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
3.1. Các yêu cầu đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trang bị lần đầu hệ thống ATM
Các yêu cầu đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trang bị lần đầu hệ thống ATM được quy định tại Điều 3 Thông tư 04/VBHN-NHNN. Khi trang bị lần đầu hệ thống ATM (trừ ATM lưu động), tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm:
- Xây dựng đề án trang bị, tổ chức vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và giám sát hoạt động ATM đảm bảo có đủ hệ thống cơ sở hạ tầng cần thiết, hệ thống dự phòng, phần mềm quản lý đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đã vận hành hoạt động ATM thông suốt, ổn định và an toàn.
- Xây dựng các quy định nội bộ về chính sách bảo mật thông tin, quy trình vẫn hành, quản lý rủi ro, bảo trì, bảo dưỡng, kiểm soát, giám sát hoạt động ATM.
- Xây dựng kế hoạch, bố trí mạng lưới ATM hợp lý để đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu rút tiền của khách hàng.
- Gửi đề án và các tài liệu ở ba mục trên về ngân hàng nhà nước Việt Nam ( qua Vụ Thanh toán) ít nhất 15 ngày làm việc trước khi triển khai thực hiện.
Theo đó, khi trang bị lần đầu hệ thống ATM (trừ ATM lưu động), tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện theo các điều kiện và yêu cầu được nếu như trên về Xây dựng đề án trang bị, tổ chức, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và giám sát hoạt động ATM, đảm bảo có đủ hệ thống cơ sở hạ tầng để có thể phục vụ tốt nhất dịch vụ này, và thực hiện đầu đủ theo trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
3.2. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ vận hành ATM
Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ vận hành ATM được quy định:
- Thời gian phục vụ khách hàng của hệ thống ATM là 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần
- Bố trí lực lượng để khắc phục sự cố ATM ngừng hoạt động trong thời gian nhanh nhất có thể. Trường hợp ATM ngừng hoạt động quá 24 giờ phải báo cáo chi nhanh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn và có hình thức thích hợp thông báo rộng rãi cho khách hàng.
- Duy trì hoạt động bộ phận hỗ trợ khách hàng 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần để khách hàng liên hệ được bất cứ lúc nào.
- Phối hợp với các tổ chức chuyển mạch thẻ để đảm bảo các giao dịch ATM liên mạng được thực hiện thông suốt và an toàn
- Giám sát mức tồn quỹ tại ATM, đảm bảo ATM phải có tiền đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng.
Trường hợp địa điểm đặt ATM nằm trong nội bộ, thị xã, trung tâm huyện nơi có đơn vị tiếp quỹ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện tiếp quỹ để đảm bảo thời gian ATM hết tiền không quá 4 giờ làm việc và không quá một ngày nếu ngoài giờ làm việc. Các. trường hợp khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện tiếp quỹ để đảm bảo thời gian ATM hết tiền không quá 8 giờ làm việc và không quá 1 ngày nếu ngoài giờ làm việc.
- Theo dõi, phát hiện và kịp thời xử lý các giao dịch bị lỗi, đảm bảo xử lý chính xác giao dịch của khách hàng. Đền bù thiệt hại kịp thời cho khách hàng trong trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để xảy ra lỗi, sai sót hoặc sự cố gây thiệt hại cho khách hàng.
- Tiếp nhận, xử lý và phối hợp xử lý ngay các yêu cầu tra soát, khiếu nại của khách hàng. Thời hạn tối đa để xử lý tra soát, khiếu nại và trả lời khách hàng đối với giao dịch ATM nội mạng là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được khiếu nại của khách hàng. Thời hạn tối đa để xử lý tra soát, khiếu nại và trả lời khách hàng đối với giao dịch ATM ngoại mạng (trừ các giao dịch quốc tế) là 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được khiếu nại của khách hàng.
- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về phần mềm, đường truyền của ATM theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng.
Theo như trên thì trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ vận hành ATM được pháp luật quy định chi tiết để đảm bảo phục vụ khách hàng của hệ thống ATM được tốt nhất, duy trì hoạt động bộ phận hỗ trợ khách hàng tối đa về thời gian trong ngày và các ngày trong tuần theo quy định, đảm bảo các tiện ích nhất đối với việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về phần mềm, đường truyền cho ATM theo quy định.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Bảo hiểm thất nghiệp nhận qua tài khoản ATM được không?. Vui lòng liên hệ số tổng đài 1900.6162 hoặc liên hệ emai: lienhe@luatminhkhue.vn để có thêm nhiều thông tin hữu ích!