1. Mẫu biên bản

PHỤ LỤC 73

(Kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương)

TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA

Thực hiện Quyết định số        /QĐ-..... ngày.......tháng.......năm......của....(1) về việc thành lập Đoàn kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc lá, hôm nay vào hồi......... giờ…....... ngày........ tháng........ năm......

Đoàn kiểm tra, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp:.................................., kết quả như sau:

I. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp kiểm tra:…… ………………..........................................

Địa chỉ:………………………………………………………………….........................

Điện thoại:.................................Fax:......................

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:……....do…....................cấp............... ngày....tháng.......năm...

3. Giấy phép (hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện) ....(2) số:….. do…... cấp..... ngày... tháng..... năm...

4. Đoàn kiểm tra được thành lập theo Quyết định số:.............................................

5. Thành phần đoàn kiểm tra gồm các Ông (Bà) có tên sau đây: .............................

6. Đại diện doanh nghiệp được kiểm tra.......................................chức vụ.................

II. Nội dung và kết quả kiểm tra

Kiểm tra việc tuân thủ các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.

TT

Nội dung kiểm tra

Kết quả

Ghi chú

Đạt

Không đạt

A. Điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá

 

 

 

1

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

 

 

2

Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá

 

 

 

3

Quy mô đầu tư, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và con người

 

 

 

4

Bảng kê danh sách lao động và hợp đồng lao động kỹ thuật

 

 

 

5

Bảng kê hợp đồng và hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc lá với người trồng cây thuốc lá

 

 

 

6

Bảng kê hóa đơn, chứng từ đầu tư trồng cây thuốc lá cho người trồng cây thuốc lá và tổng giá trị đầu tư

 

 

 

7

Bảng kê hóa đơn, chứng từ thu mua nguyên liệu của người trồng cây thuốc lá và tổng sản lượng thu mua

 

 

 

8

Điều kiện về quy trình kinh doanh nguyên liệu thuốc lá

 

 

 

9

Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ

 

 

 

B. Điều kiện mua bán nguyên liệu thuốc lá

 

 

 

1

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

 

 

2

Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá

 

 

 

3

Địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng

 

 

 

4

Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị con người

 

 

 

5

Hợp đồng nhập khẩu ủy thác nguyên liệu thuốc lá

 

 

 

6

Điều kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ

 

 

 

C. Điều kiện về chế biến nguyên liệu thuốc lá

 

 

 

1

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

 

 

2

Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá

 

 

 

3

Diện tích của cơ sở chế biến nguyên liệu thuốc lá

 

 

 

4

Kho nguyên liệu thuốc lá

 

 

 

5

Dây chuyền máy móc thiết bị chuyên ngành đồng bộ

 

 

 

6

Trang thiết bị kiểm tra chất lượng nguyên liệu

 

 

 

7

Nguồn gốc máy móc thiết bị

 

 

 

8

Hợp đồng với người lao động

 

 

 

9

Hợp đồng đầu tư trồng cây thuốc lá

 

 

 

10

Tiêu chuẩn nguyên liệu thuốc lá

 

 

 

11

Phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy

 

 

 

D. Điều kiện về sản xuất sản phẩm thuốc lá

 

 

 

1

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 

 

 

2

Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá

 

 

 

3

Đầu tư trồng cây thuốc lá

 

 

 

4

Sử dụng nguyên liệu thuốc lá

 

 

 

5

Máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá

 

 

 

6

Quy chuẩn kỹ thuật về sản phẩm thuốc lá

 

 

 

7

Sở hữu nhãn hiệu hàng hoá

 

 

 

8

Phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy

 

 

 

9

Vệ sinh môi trường

 

 

 

III. Kết luận, kiến nghị và xử lý

1. Kết luận

1.1 Các quy định doanh nghiệp thực hiện tốt:…………....................................

.................................................................................................................................

1.2. Những mặt còn tồn tại: ..............................................................................

.................................................................................................................................

2. Kiến nghị

2.1. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra đối với doanh nghiệp....................................

2.2. Kiến nghị của doanh nghiệp đối với Đoàn kiểm tra...................................

.................................................................................................................................

3. Xử lý………………………………………………………………………..

Đoàn kiểm tra kết thúc hồi.........giờ........ngày.......tháng .......năm......

Biên bản được lập thành 02 bản có nội dung như nhau. Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên trên cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. 01 bản được giao cho đoàn kiểm tra và 01 bản được giao cho doanh nghiệp được kiểm tra.

 

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

(ký tên, đóng dấu)

Trưởng đoàn kiểm tra

(ký tên)

Chú thích:

(1): Tên cơ quan kiểm tra

(2): Ghi tên Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện trồng cây thuốc lá (ví dụ: Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá...).


2. Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá

- Thông tin, giáo dục, truyền thông phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

+ Cung cấp thông tin một cách công khai, khoa học, chính xác, khách quan về thuốc lá và tác hại của thuốc lá;

+ Đa dạng hóa nội dung, hình thức và kênh thông tin phù hợp với đối tượng được thông tin, giáo dục, truyền thông.

- Thông tin, giáo dục, truyền thông bao gồm các nội dung sau đây:

+ Chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá;

+ Tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe của người sử dụng, trẻ em, phụ nữ mang thai, người khác chịu ảnh hưởng của khói thuốc lá, môi trường sống và kinh tế - xã hội;

+ Tác hại của việc sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng thuốc lá giả và mua bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng thuốc lá nhập lậu đối với sức khỏe người sử dụng và kinh tế - xã hội;

+ Các biện pháp cai nghiện thuốc lá, lợi ích của việc cai nghiện thuốc lá và môi trường sống không có khói thuốc lá;

+ Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tác hại của thuốc lá.

- Trách nhiệm trong thông tin, giáo dục, truyền thông được quy định như sau:

+ Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức, cung cấp thông tin khoa học về tác hại của thuốc lá; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá;

+ Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông thực hiện hoạt động thông tin, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá;

+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức đưa thông tin, tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá và các biện pháp hạn chế sử dụng thuốc lá vào trong các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và đời sống gia đình; quy định việc hạn chế sử dụng hình ảnh diễn viên sử dụng thuốc lá trong tác phẩm điện ảnh, sân khấu, truyền hình;

+ Bộ Công thương có trách nhiệm tổ chức thông tin, tuyên truyền về phòng, chống thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả;

+ Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng nội dung về phòng, chống tác hại của thuốc lá và lồng ghép vào chương trình giáo dục phù hợp với các cấp học;

+ Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá tại địa phương;

+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền, vận động các thành viên trong tổ chức mình và toàn xã hội không sử dụng thuốc lá, tích cực tham gia phòng, chống tác hại của thuốc lá;

+ Cơ quan, tổ chức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng, chống tác hại của thuốc lá theo quy định của Luật này.

3. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn

Điều 11 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá quy định:

Điều 11. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn

1. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm:

a) Cơ sở y tế;

b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em;

d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao.

2. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm:

a) Nơi làm việc;

b) Trường cao đẳng, đại học, học viện;

c) Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này.

3. Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện.

4. Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá

- Địa điểm cấm hút thuốc lá trong nhà nhưng được phép có nơi dành riêng cho người hút thuốc lá bao gồm: Khu vực cách ly của sân bay; Quán bar, karaoke, vũ trường, khách sạn và cơ sở lưu trú du lịch; Phương tiện giao thông công cộng là tàu thủy, tàu hỏa.

- Nơi dành riêng cho người hút thuốc lá phải bảo đảm các điều kiện sau đây: Có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá; Có dụng cụ chứa các mẩu, tàn thuốc lá; có biển báo tại các vị trí phù hợp, dễ quan sát; Có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

- Khuyến khích người đứng đầu địa điểm quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức thực hiện việc không hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà.

- Chính phủ quy định chuyển địa điểm tại khoản 1 Điều này thành địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà phù hợp với từng thời kỳ.

5. Ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá được quy định như nào?

- Thuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá.

- Việc ghi nhãn đối với thuốc lá được sản xuất, nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải được thực hiện bằng tiếng Việt, theo đúng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và bảo đảm các yêu cầu sau đây:

+ In cảnh báo sức khỏe bằng chữ và hình ảnh bảo đảm rõ ràng, dễ nhìn, dễ hiểu;

+ Dán tem hoặc in mã số, mã vạch; ghi ngày sản xuất, ngày hết hạn sử dụng;

+ Ghi rõ số lượng điếu đối với bao thuốc lá dạng điếu hoặc trọng lượng đối với các loại thuốc lá khác;

+ Không được sử dụng từ, cụm từ làm người đọc, người sử dụng hiểu thuốc lá là ít có hại hoặc hiểu sai về tác hại của thuốc lá và khói thuốc lá đối với sức khỏe con người.

- Nội dung cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá phải mô tả cụ thể tác hại của việc sử dụng thuốc lá đối với sức khỏe và thông điệp thích hợp khác, phải được thay đổi theo định kỳ 02 năm một lần.

- Cảnh báo sức khỏe quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải chiếm ít nhất 50% diện tích của mỗi mặt chính trước và mặt chính sau trên bao, tút, hộp thuốc lá.

- Việc ghi nhãn trên bao bì thuốc lá xuất khẩu được thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.