- 1. Mẫu danh sách cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh mới nhất
- 2. Trình tự, thủ tục thành lập hộ kinh doanh
- 2.1. Thành phần hồ sơ thành lập hộ kinh doanh
- 2.2. Thủ tục thực hiện việc thành lập hộ kinh doanh
- 3. Quy định về tên gọi của hộ kinh doanh
- 4. Quy định về quyền, nghĩa vụ khi thành lập hộ kinh doanh
- 5. Chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp được không?
1. Mẫu danh sách cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh mới nhất
>> Tải ngay: Mẫu danh sách cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh cập nhật mới nhất
DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN GÓP VỐN THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH
| STT | Họ tên | Ngày, tháng, năm sinh | Giới tính | Quốc tịch | Dân tộc | Chỗ ở hiện tại | Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú | Số, ngày, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu | Vốn góp | Thời điểm góp vốn | Chữ ký | ||
| Giá trị phần vốn góp (bằng số; VNĐ) | Tỷ lệ (%) | Loại tài sản, số lượng giá tri tài sản góp vốn (2) | |||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| 1 | Nguyễn Văn A | 01/01/1990 | Nam | Việt Nam | Kinh | Hà Nội | Hà nội | 123456789, 01/01/2020, Công an Hà Nội | 100,000,000 | 50% | Tiền mặt | 01/01/2020 | A |
Hà Nội, ngày 01 tháng 01 năm 2021
ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH
(Ký và ghi họ tên) (3)
Chú thích:
(1) Ghi tổng giá trị vốn góp của từng cá nhân.
(2) Các loại tài sản mà cá nhân góp vốn bao gồm:
– Tiền Việt Nam
– Ngoại tệ có thể chuyển đổi tự do
– Vàng
– Giá trị quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật
– Các loại tài sản khác
(3) Đại diện của hộ kinh doanh cần ký trực tiếp vào phần này.
Lưu ý: Những thông tin mà chúng tôi đề cập trong mẫu chỉ mang tính minh họa.
2. Trình tự, thủ tục thành lập hộ kinh doanh
2.1. Thành phần hồ sơ thành lập hộ kinh doanh
Thành phần hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh, tuân thủ theo mẫu được quy định;
- Bản sao hợp lệ của thẻ chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hoặc hộ chiếu có hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện của hộ gia đình. Đồng thời, bản sao hợp lệ của biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh, đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
- Số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ.
2.2. Thủ tục thực hiện việc thành lập hộ kinh doanh
Bước 1: Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện của hộ gia đình đến tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh để thực hiện việc nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả là từ thứ hai đến thứ sáu, sáng thứ bảy theo giờ hành chính (cụ thể buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ).
Bước 2: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Huyện có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Sau đó, họ sẽ trao giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
Bước 3: Đối với hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Huyện sẽ xem xét và giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, họ sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh.
Đối với hồ sơ không hợp lệ, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân Quận, Huyện sẽ thông báo chi tiết về những nội dung cần sửa đổi hoặc bổ sung bằng văn bản trong thời hạn 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ. Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình sẽ thực hiện các điều chỉnh cần thiết.
Bước 4: Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình sẽ đến nhận kết quả giải quyết tại Ủy ban nhân dân Quận, Huyện theo ngày hẹn được ghi trên Giấy biên nhận hồ sơ.
3. Quy định về tên gọi của hộ kinh doanh
Theo quy định của Điều 88 Khoản 1 của Nghị định 01/2021/NĐ-CP về việc đặt tên cho hộ kinh doanh, khi đăng ký hoạt động hộ kinh doanh, người đại diện cá nhân hoặc nhóm cá nhân phải cùng lúc đăng ký tên cho hộ kinh doanh. Quyết định về việc chọn một tên cho cơ sở kinh doanh của họ được quyết định bởi các thành viên trong hộ kinh doanh, tuy nhiên, việc chọn tên cần tuân thủ quy định của pháp luật về tên gọi của hộ kinh doanh.
Chi tiết như sau:
- Mỗi hộ kinh doanh phải có một tên gọi riêng, bao gồm hai yếu tố:
+ Thứ nhất: Loại hình “Hộ kinh doanh”.
+ Thứ hai: Tên riêng của hộ kinh doanh, được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, cũng như các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số hoặc ký hiệu.
- Không được sử dụng các từ ngữ hoặc ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
- Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên.
- Tên riêng của hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của bất kỳ hộ kinh doanh khác đã đăng ký trong phạm vi huyện.
Như vậy, quy định về tên gọi hộ kinh doanh giống như quy định cho các loại hình công ty khác như Công ty TNHH và Công ty Cổ phần. Ví dụ, như công ty trách nhiệm hữu hạn phải có cụm từ “Công ty TNHH”, và công ty cổ phần phải có cụm từ “Công ty Cổ phần”, thì tên gọi hộ kinh doanh cũng bắt buộc phải có cụm từ “Hộ kinh doanh”.
Cụm từ “Hộ kinh doanh” là bắt buộc, trong khi phần tên riêng là do các thành viên trong hộ kinh doanh thỏa thuận quyết định sao cho không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Lưu ý rằng khi đặt tên cho hộ kinh doanh, việc lựa chọn tên không được trùng với tên riêng của bất kỳ hộ kinh doanh nào khác đã đăng ký trong phạm vi huyện. Trong trường hợp tên trùng lặp, hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ bị trả lại do trùng tên. Do đó, trước khi quyết định sử dụng tên gọi cho hộ kinh doanh của mình, các thành viên nên kiểm tra xem tên đó có bị trùng với bất kỳ hộ kinh doanh nào khác trong huyện không, và việc sử dụng các chữ cái, ký hiệu trong tên gọi phải tuân theo quy định của pháp luật về tên gọi hộ kinh doanh.
4. Quy định về quyền, nghĩa vụ khi thành lập hộ kinh doanh
Theo quy định hiện nay về quyền và nghĩa vụ đăng ký thành lập hộ kinh doanh, các điều sau đây được áp dụng:
- Công dân Việt Nam, khi đủ 18 tuổi và có đầy đủ năng lực pháp luật cũng như năng lực hành vi dân sự, có quyền thành lập hộ kinh doanh và phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
- Các hộ gia đình cũng có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định hiện hành.
- Cá nhân và hộ gia đình chỉ được phép đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân được quyền góp vốn và mua cổ phần trong các doanh nghiệp với tư cách là cá nhân.
- Cá nhân đã thành lập và tham gia góp vốn vào việc thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời giữ vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh, trừ trường hợp có sự nhất trí của tất cả các thành viên hợp danh còn lại.
5. Chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp được không?
Theo quy định, thủ tục cấp phép giữa hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp là khác nhau. Cụ thể, Ủy ban nhân dân Quận/huyện cấp phép cho hộ kinh doanh, trong khi Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Tỉnh là cơ quan cấp phép cho doanh nghiệp. Do đó, nếu hộ kinh doanh muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp, họ phải thực hiện thủ tục giải thể hộ kinh doanh, sau đó tiến hành các thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và nộp lên Sở KH&ĐT cấp tỉnh. Hoặc có thể lựa chọn hoạt động song song cả hai hình thức doanh nghiệp.
Thủ tục để xin chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh bao gồm:
- Mẫu thông báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh.
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (bản gốc).
Quá trình nộp hồ sơ sẽ được thực hiện tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký.
Bài viết liên quan: Ưu nhược điểm khi thành lập hộ kinh doanh và các loại hình doanh nghiệp
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!