1. Quy định về danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn
Theo Điều 25 của Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về việc lập danh sách thành viên của các loại hình doanh nghiệp như sau: Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, danh sách thành viên bao gồm các thông tin như sau:
- Họ và tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của từng thành viên cá nhân.
- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của từng thành viên tổ chức.
- Họ và tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền của từng thành viên tổ chức.
- Phần vốn góp, giá trị, tỷ lệ sở hữu, loại và số lượng tài sản góp vốn, cũng như thời hạn góp vốn của mỗi thành viên. Trong đó, phần vốn góp là số tiền hoặc giá trị tài sản mà mỗi thành viên đóng góp vào công ty. Giá trị là giá trị của phần vốn góp, được xác định theo tiền mặt hoặc giá trị của tài sản được đóng góp. Tỷ lệ sở hữu là tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên so với tổng phần vốn của công ty, thường được tính bằng phần trăm. Nếu thành viên đóng góp bằng tài sản thay vì tiền mặt, thông tin về loại và số lượng tài sản này cũng được ghi chép. Thời hạn góp vốn là thời gian mà mỗi thành viên cần hoàn thành việc góp vốn vào công ty. Thời hạn này có thể được quy định trong điều lệ công ty hoặc các thoả thuận khác.
Điều này giúp công ty và các bên liên quan có thể theo dõi và kiểm soát việc góp vốn và quản lý các thành viên một cách minh bạch và hiệu quả.
2. Mẫu danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên
Mẫu danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định tại Mục I Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT. Quý bạn đọc có thể tải ngay mẫu tại đây.
| STT | Tên thành viên | Ngày, tháng, năm sinh đối với thành viên là cá nhân | Giới tính | Quốc tịch | Dân tộc | Địa chỉ liên lạc đối với thành viên là cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức | Loại giấy tờ, số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức | Vốn góp | Thời hạn góp vốn | Chữ ký của thành viên | Ghi chú | ||
| Phần vốn góp (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài: bằng số, loại ngoại tệ, nếu có) | Tỷ lệ (%) | Loại tài sản, số lượng, giá trị tài sản góp vốn | |||||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Nguyễn Văn K | 02/03/1974 | Nam | Việt Nam | Kinh | Số 1 ngách 12/34/56 phường Thanh Xuân Trung quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội | 1,5 tỷ đồng | 30% | tiền | 45 ngày | K | ||
| 2 | Phạm Thị M | 17/12/1979 | Nữ | Việt Nam | Kinh | Số 35A ngách 14/79 phường Quan Hoa quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội | 2 tỷ đồng | 40% | tiền | 45 ngày | M | ||
| 3 | Hoàng Xuân H | 14/08/1980 | Nam | Việt Nam | Kinh | Số 7B ngách 34/125 phường Láng Hạ quận Đống Đa thành phố Hà Nội | 1,5 tỷ đồng | 30% | tiền | 45 ngày | H | ||
3. Quy định về vốn góp và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp với công ty TNHH hai thành viên trở lên
Theo Điều 47 của Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về việc góp vốn và cấp giấy chứng nhận về phần vốn góp cho Công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau:
- Vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập là tổng giá trị vốn góp của các thành viên đã cam kết và ghi trong Điều lệ của Công ty.
- Thành viên phải góp vốn đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không tính thời gian vận chuyển hoặc nhập khẩu tài sản góp vốn. Trong thời hạn này, thành viên có quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ vốn góp đã cam kết. Thành viên chỉ được góp vốn bằng loại tài sản khác nếu được hơn 50% số thành viên còn lại đồng ý.
- Nếu sau thời hạn quy định mà có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ, công ty xử lý như sau: Thành viên chưa góp vốn sẽ mất tư cách thành viên. Thành viên chưa góp đủ vốn chỉ được quyền tương ứng với phần vốn đã góp. Phần vốn chưa góp sẽ được bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.
- Trong trường hợp này, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ. Các thành viên chưa góp vốn phải chịu trách nhiệm tài chính tương ứng.
- Ngoại trừ trường hợp quy định, người góp vốn trở thành thành viên khi đã thanh toán đúng phần vốn góp và thông tin về họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng.
- Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các thông tin chính như tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, thông tin cá nhân hoặc tổ chức của thành viên, phần vốn góp, ngày cấp và chữ ký của người đại diện pháp luật của công ty.
- Trong trường hợp mất, hỏng hoặc hủy giấy chứng nhận, thành viên có thể được cấp lại theo quy định của Điều lệ công ty.
4. Ưu và nhược điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên
Căn cứ vào Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 thì công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có số lượng thành viên từ 2 đến không quá 50. Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp. Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Ưu điểm: Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn đã góp, do đó giảm rủi ro tài chính cho các thành viên, bảo vệ tài sản cá nhân khỏi các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của công ty. Chế độ chuyển nhượng và mua lại phần vốn góp của các thành viên được quy định chặt chẽ. Điều này giúp ngăn chặn người lạ hoặc đối thủ cạnh tranh thâm nhập vào công ty, bảo vệ sự ổn định và kiểm soát nội bộ. Việc chuyển nhượng vốn thường phải được sự đồng ý của các thành viên khác, giúp duy trì sự đồng thuận và quản lý hiệu quả. Những ưu điểm này làm cho công ty TNHH hai thành viên trở lên trở thành lựa chọn hấp dẫn đối với các nhà đầu tư muốn có một môi trường kinh doanh an toàn và kiểm soát chặt chẽ.
- Nhược điểm:
+ Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các thành viên có thể gây ra sự thiếu tin tưởng từ phía đối tác và khách hàng khi ký kết hợp đồng. So với các loại hình doanh nghiệp khác, đặc biệt là công ty hợp danh, nơi các thành viên chịu trách nhiệm vô hạn, đối tác có thể cảm thấy an tâm hơn về khả năng thanh toán và thực hiện nghĩa vụ của công ty.
+ So với doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh, công ty TNHH hai thành viên trở lên phải tuân thủ nhiều quy định chặt chẽ hơn về tổ chức và quản lý. Điều này có thể làm tăng tính phức tạp trong quản lý và điều hành, đòi hỏi nhiều thủ tục và quy trình hơn, gây mất thời gian và công sức cho các thành viên trong việc tuân thủ các quy định pháp luật.
+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần, dẫn đến hạn chế trong việc huy động vốn so với công ty cổ phần. Việc không thể phát hành cổ phần làm cho công ty gặp khó khăn hơn trong việc thu hút đầu tư từ các nguồn bên ngoài và mở rộng quy mô kinh doanh nhanh chóng. Điều này có thể làm giảm khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Như vậy, về bản chất, công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình công ty có số lượng thành viên hạn chế, các thành viên cùng góp vốn, cùng quản lý, cùng chia lãi và chịu lỗ dựa trên tỷ lệ phần vốn góp vào công ty. Các cá nhân, tổ chức muốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Mẫu danh sách cổ đông, thành viên góp vốn mới nhất năm 2023. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!