Trong hệ thống các quyền của người sử dụng đất, quyền tặng cho quyền sử dụng đất từ bố mẹ cho con cái không chỉ đơn thuần là việc chuyển giao một loại tài sản có giá trị lớn, mà còn là hành vi pháp lý mang tính kế thừa, gắn kết tình cảm gia đình và đảm bảo an sinh xã hội cho thế hệ kế cận. Dưới góc độ pháp luật dân sự, đây là một hợp đồng tặng cho tài sản không kèm điều kiện hoặc có điều kiện, thể hiện sự tự nguyện định đoạt của bên tặng cho và sự chấp thuận của bên nhận tặng cho. Tuy nhiên, do đất đai là loại tài sản đặc biệt phải đăng ký quyền sở hữu, nên việc xác lập một "Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất viết tay" đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về chủ thể, nội dung và đặc biệt là sự minh bạch về nguồn gốc tài sản nhằm đảm bảo tính khả thi trong việc đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thực tế hiện nay, nhiều gia đình lựa chọn phương thức viết tay do tính thuận tiện và phù hợp với hoàn cảnh riêng biệt. Tuy nhiên, một văn bản viết tay sơ sài, thiếu các yếu tố định danh thửa đất hoặc không rõ ràng về ý chí định đoạt thường trở thành nguồn cơn cho những tranh chấp gia đình kéo dài hoặc bị từ chối khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ. Cung cấp một cấu trúc mẫu đơn tặng cho đất viết tay chi tiết nhất, được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024. Văn bản này không chỉ là bằng chứng về việc chuyển giao tài sản mà còn là một lá chắn pháp lý vững chắc, giúp minh bạch hóa quyền sử dụng đất, đảm bảo sự yên tâm cho cả bên cho và bên nhận trong suốt quá trình xác lập và vận hành quyền sử dụng đất về sau.

1. Nội dung chi tiết cần có trong mẫu đơn bố mẹ cho con đất viết tay

Để một văn bản tặng cho (dù là viết tay để làm căn cứ sau này hay dự thảo để công chứng) có giá trị cao nhất, nó phải chứa đựng đầy đủ các yếu tố định danh và định lượng về chủ thể cũng như đối tượng tài sản. Một mẫu đơn chi tiết không chỉ giúp cơ quan chức năng dễ dàng thẩm định mà còn triệt tiêu các kẽ hở gây tranh chấp.

1.1. Thông tin nhân thân chính xác của các bên

Phần này cần ghi rõ họ tên (chữ in hoa có dấu), ngày tháng năm sinh, số Căn cước công dân gắn chip mới nhất, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ đăng ký thường trú và địa chỉ liên lạc hiện tại của cả Bên tặng cho (cha và mẹ) và Bên nhận tặng cho (con). Nếu con đã kết hôn và cha mẹ muốn tặng cho riêng con, cần ghi rõ là tài sản riêng; nếu tặng cho cả hai vợ chồng con, phải ghi đủ thông tin của cả con dâu/con rể.

1.2. Mô tả chi tiết về thửa đất và tài sản gắn liền với đất

Thông tin về đất phải tuyệt đối khớp với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện hành. Các thông số bắt buộc bao gồm:

  • Số thửa đất và Số tờ bản đồ.
  • Địa chỉ thửa đất (thôn/xóm, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
  • Diện tích đất tặng cho (ghi bằng số và bằng chữ).
  • Hình thức sử dụng (Riêng/Chung) và Mục đích sử dụng (Đất ở, đất trồng cây...).
  • Thời hạn sử dụng đất còn lại.
  • Mô tả nhà ở và các công trình gắn liền với đất (diện tích sàn, kết cấu, cấp nhà) nếu có.

1.3. Các cam kết và điều khoản pháp lý chặt chẽ

Văn bản cần có các điều khoản khẳng định ý chí tự nguyện: "Chúng tôi hoàn toàn minh mẫn, tự nguyện giao kết hợp đồng này, không bị bất kỳ sự ép buộc hay lừa dối nào". Bên tặng cho phải cam kết thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình, không có tranh chấp, không bị kê biên, không nằm trong diện thu hồi.

Đặc biệt, nếu là "tặng cho có điều kiện", các điều kiện phải được liệt kê rõ ràng (ví dụ: người con phải có trách nhiệm nuôi dưỡng cha mẹ, không được bán đất trong vòng 10 năm...). Các điều kiện này chính là căn cứ để cha mẹ có quyền đòi lại đất nếu con cái vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.

1.4. Hình thức xác nhận

Vai trò của người làm chứng là vô cùng quan trọng đối với giấy viết tay. Người làm chứng nên là người có uy tín trong gia đình hoặc địa phương, không có quyền lợi liên quan đến mảnh đất. Bên cạnh chữ ký, việc "điểm chỉ" (lấy dấu vân tay ngón trỏ phải) là một biện pháp kỹ thuật giúp ngăn chặn việc phủ nhận chữ ký sau này, một chiêu thức thường thấy trong các vụ kiện đòi lại đất.

2. Điều kiện để bố mẹ tặng cho đất cho con hợp pháp

Để một giao dịch tặng cho không bị coi là vi phạm điều cấm của luật, các bên phải thỏa mãn một hệ thống điều kiện khắt khe về tình trạng pháp lý của đất và năng lực hành vi của chủ thể.

2.1. Điều kiện đối với người sử dụng đất 

Theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có đủ các điều kiện:

  • Có Giấy chứng nhận: Đây là điều kiện tiên quyết, trừ một số trường hợp đặc biệt về thừa kế hoặc đất nông nghiệp trong dồn điền đổi thửa.
  • Đất không có tranh chấp: Hoặc nếu có tranh chấp thì phải được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
  • Không bị kê biên: Quyền sử dụng đất không bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn để đảm bảo thi hành án.
  • Trong thời hạn sử dụng: Đối với các loại đất có thời hạn (như đất nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ), nếu đã hết hạn thì phải làm thủ tục gia hạn trước khi tặng cho.
  • Quyền sở hữu chung: Nếu đất là tài sản của hộ gia đình, cần sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các thành viên có tên trong hộ khẩu tại thời điểm cấp đất. Nếu là tài sản chung vợ chồng, phải có sự đồng thuận của cả cha và mẹ.

2.2. Điều kiện đối với người nhận tặng cho 

Người con nhận đất phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Nếu con chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi, việc nhận tặng cho phải được thực hiện thông qua người giám hộ. Ngoài ra, Luật Đất đai 2024 cũng quy định các trường hợp không được nhận tặng cho:

Các tổ chức kinh tế không được nhận tặng cho quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng từ cá nhân.

Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp trước đây bị hạn chế nhận đất trồng lúa, nhưng theo Luật mới 2024, quy định này đã được nới lỏng hơn, tuy nhiên vẫn cần tuân thủ hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

3. Mẫu đơn tặng cho con quyền sử dụng đất

Bản chất về mặt pháp lý khi tặng cho đất cho con, Cha Mẹ cần liên hệ với Văn Phòng công chứng lập hợp đồng tặng cho tài sản theo mẫu đưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

(Số:.../HĐTCQSDĐ)

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm 20..., Tại 

BÊN TẶNG CHO (BÊN A)

ÔNG: ...................................................................; Năm sinh:............

CCCD số: ...................................................................; Ngày cấp .............; Nơi cấp: .......................................

Địa chỉ thường trú:.............................................................................................................................................

Điện thoại:.........................................................................................................................................................

Và vợ là bà:.............................................................; Sinh năm:..................

CCCD số:..................................................................; Ngày cấp ..................; Nơi cấp:...................................

Địa chỉ thường trú:...........................................................................................................................................

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO (BÊN B):

Ông/bà:...................................................................; Năm sinh:....................

CCCD số:..................................................................; Ngày cấp:....................; Nơi cấp: .................................

Địa chỉ thường trú:............................................................................................................................................

Điện thoại:.......................................................................................................................................................

Bằng hợp đồng này bên A tặng cho bên B quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở

Quyền sử dụng đất ở: Tặng cho toàn bộ quyền sử dụng đất ở: (3)

- Diện tích đất tặng cho:........................................................................................

- Thửa đất:.............................................    - Tờ bản đồ: ...........................................................................

- Địa chỉ thửa đất: ........................................................................................................................................

- Mục đích sử dụng: ......................................................................................................................................

- Thời hạn sử dụng:.......................................................................................................................................

- Nguồn gốc sử dụng:..................................................................................................................................

2. Nhà ở:

- Loại nhà: ......................................................................... ;   - Diện tích sàn xây dựng: ....................................................................................

- Kết cấu nhà: .................................................................... ;   - Số tầng:..............................................................................................................

- Thời hạn sử dụng:............................................................ ;  - Năm hoàn thành xây dựng:.................................................................................

Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...................................................................................................................................

ĐIỀU 2: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

2.1 Việc đăng ký tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

2.2. Lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ký kết hợp đồng tặng cho.

3.2. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên nhận tặng cho chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

5.1. Giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

5.2. Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho bên được tặng cho để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1. Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

6.2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất, tài sản gắn liền với đất được tặng cho;

6.3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

ĐIỀU 7: QUYỀN CỦA BÊN B

7.1. Yêu cầu bên A giao đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

7.2. Được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;

7.3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

 Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày 6 tháng 3 năm 2023

Hợp đồng được lập thành 2 (hai) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN TẶNG CHO

(Ký/điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

BÊN ĐƯỢC TẶNG CHO

(Ký/điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

4. Hướng dẫn chi tiết cách viết đơn tặng cho đất

Việc soạn thảo văn bản tặng cho cần sự tỉ mỉ để tránh sai sót thông tin, dẫn đến việc bị cơ quan công chứng hoặc cơ quan đất đai từ chối hồ sơ. Dưới đây là hướng dẫn cụ thể từng bước để viết một bản hợp đồng tặng cho chuẩn xác:

Trình bày Quốc hiệu và Tiêu ngữ: Luôn bắt đầu bằng dòng chữ "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM - Độc lập - Tự do - Hạnh phúc" được viết in hoa, căn giữa trang giấy.

Tên văn bản: Ghi rõ là "HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT" hoặc "GIẤY TẶNG CHO ĐẤT" bằng chữ in hoa đậm.

Xác lập thông tin các bên:

  • Bên A (Bên tặng cho): Ghi đầy đủ họ tên (in hoa), ngày tháng năm sinh, số CCCD, địa chỉ thường trú. Nếu đất là tài sản chung của cả cha và mẹ, bắt buộc phải ghi thông tin của cả hai người.
  • Bên B (Bên nhận tặng cho): Tương tự, ghi rõ thông tin cá nhân của người con. Nếu con chưa đủ tuổi, cần có thông tin người giám hộ.

Mô tả tài sản tặng cho: Phần này cần sao chép chính xác từng ký tự từ Sổ đỏ sang, bao gồm: số thửa, tờ bản đồ, diện tích (ghi cả số và chữ), mục đích sử dụng đất và số phát hành của Giấy chứng nhận. Tuyệt đối không được tẩy xóa hay sửa chữa thông tin trong phần này.

Nội dung thỏa thuận:

  • Khẳng định việc tặng cho là tự nguyện, không đền bù.
  • Ghi rõ điều kiện tặng cho (nếu có), ví dụ: "Con có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ khi già yếu".
  • Phân định rõ bên nào sẽ chịu trách nhiệm nộp các khoản phí, lệ phí phát sinh (thông thường là bên nhận).

Kết thúc văn bản: Ghi rõ ngày, tháng, năm lập văn bản. Các bên ký và ghi rõ họ tên. Lưu ý: Đối với văn bản dự thảo để đi công chứng, các bên chỉ được ký và điểm chỉ trước mặt Công chứng viên hoặc cán bộ tư pháp xã.

Kết luận

Tóm lại, một mẫu đơn bố mẹ cho con đất viết tay dù được lập trong phạm vi gia đình nhưng khi đã chạm đến đối tượng là quyền sử dụng đất, nó phải mang đầy đủ tầm vóc và giá trị của một văn bản pháp lý chuyên nghiệp. Việc chi tiết hóa từng điều khoản từ: vị trí, diện tích, số tờ, số thửa đến nghĩa vụ nộp thuế, lệ phí và cam kết về tình trạng không tranh chấp của đất đai chính là cách thức tối ưu để bảo vệ thành quả lao động của bố mẹ và tương lai của con cái. Một văn bản được chuẩn bị kỹ lưỡng, rõ ràng về mặt chữ viết và chuẩn xác về mặt nội dung sẽ là căn cứ quan trọng nhất để cơ quan chức năng thực hiện việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giúp con cái danh chính ngôn thuận đứng tên trên mảnh đất được trao tặng.

Tuy nhiên, người sử dụng đất cũng cần lưu ý rằng, theo quy định hiện hành, các văn bản tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực để có hiệu lực pháp lý cao nhất trong việc đăng ký biến động. Do đó, mẫu đơn viết tay chi tiết này nên được sử dụng làm bản dự thảo hoặc biên bản thỏa thuận tiền đề, sau đó các bên cần có sự hiện diện tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện việc chứng thực theo đúng trình tự luật định. Khép lại hành vi tặng cho bằng một hồ sơ pháp lý sạch sẽ, đúng luật không chỉ là hoàn thành một thủ tục hành chính, mà còn là sự khẳng định tinh thần thượng tôn pháp luật trong quản trị tài sản gia đình, giúp gìn giữ sự đoàn kết, ấm êm và tạo dựng nền móng vững chắc cho thế hệ sau phát triển bền vững trên mảnh đất quê hương.

>> Tham khảo ngay: Bố mẹ tặng cho con đất đai, nhà ở trình tự, thủ tục thế nào?

Trên đây là mẫu đơn bố, mẹ tặng cho con quyền sử dụng đất mới nhất của Luật Minh Khuê. Quý khách có thể tham khảo, thay thế thông tin của quý khách vào đơn để sử dụng. Trong trường hợp quý khách có bất cứ khúc mắc nào về bài viết hay pháp luật vui lòng liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến theo số Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ một cách nhanh và hiệu quả nhất. Luật Minh Khuê xin chân thành cảm ơn!