- 1. Mẫu khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự
- 2. Điều kiện khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự?
- 2.1 Thứ nhất, về thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự
- 2.2 Thứ hai, về quyền khiếu nại quyết định
- 3. Thủ tục thực hiện khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự
- 3.1 Đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Phó Thủ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan điều tra
- 3.2 Đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Phó Viện trưởng, Viện trưởng Viện kiểm sát
1. Mẫu khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự
Khi soạn thảo mẫu khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự cần đảm bảo một số nội dung cơ bản như sau:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Tên văn bản: ĐƠN KHIẾU NẠI
- Kính gửi: cần xác định gửi đơn cho ai nên mục này cần điền tên cơ quan, tổ chức, cán bộ có thẩm quyền giải quyết.
- Một số thông tin cá nhân của người làm đơn khiếu nại (như họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, ...)
- Thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân vị khiếu nại (như: tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân này).
- Nội dung khiếu nại: Tóm tắt việc khiếu nại, quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Và cuối đơn phải nêu rõ cam kết của người khiếu nại rằng toàn bộ nội dung trình bày là đúng sự thật và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.
- Kèm theo đơn khiếu nại cần cung cấp tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh quyết định không khởi tố vụ án hình sự là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Qúy khách có thể tham khảo mẫu đơn khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự dưới đây:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN KHIẾU NẠI
(Về quyết định không khởi tố vụ án hình sự)
1. Kính gửi: Viện Kiểm sát
2. Lược ghi lý lịch người gửi đơn
Tên tôi là: Nguyễn Thị B
Sinh ngày 12 tháng 3 năm 1975
Thường trú tại: Tổ 5 Phường Quang Trung, thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình
Căn cước công dân số 03567432xxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/6/2023
Hiện đang (làm gì, ở đâu):
3. Giải trình vụ việc (cần khiếu nại, tố cáo)
Nêu tóm tắt sự việc xảy ra, ngắn gọn, đủ tình tiết.
(Nếu quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm, bị giải quyết sau thì viết đơn khiếu nại).
(Nếu người thực hiện hành vị phạm tội, hành vi xâm phạm quyền lợi của xã hội, của bản thân, của người xung quanh một cách sai pháp luật, trái với đạo đức xã hội thì nêu rõ tên là đơn tố cáo).
4. Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan trước cơ quan tổ chức, về nội dung khiếu nại (tố cáo) trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại (tố cáo).
Mong quý cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho tôi.
Xin chân thành cảm ơn quý cơ quan!
Thái Bình, ngày 15 tháng 4 năm 2023
Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị B
2. Điều kiện khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự?
2.1 Thứ nhất, về thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự
- Thẩm quyền khởi tố của cơ quan điều tra:
Theo khoản 1 Điều 153 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 thì cơ quan điều tra sẽ có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự đối với tất cả vụ việc có dấu hiệu tội phạm, trừ những vụ việc do cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử đang thụ lý, giải quyết quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
- Thẩm quyền khởi tố của Viện Kiểm sát:
Viện Kiểm sát sẽ ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong các trường hợp tại Khoản 3 Điều 153 Bộ luật tố tụng hình sự như sau:
+ Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
+ Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
+ Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.
- Thẩm quyền khởi tố của Hội đồng xét xử
Ngoài ra thì Hội đồng xét xử cũng có thể ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua việc xét xử tại phiên tòa mà phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm theo Khoản 4 Điều 153 Bộ luật tố tụng hình sự.
- Thẩm quyền khởi tố của một số cơ quan khác
Bên cạnh đó, các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra cũng có thể ra quyết định khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp quy định tại Điều 164 của Bộ luật tố tụng hình sự.
2.2 Thứ hai, về quyền khiếu nại quyết định
Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 469 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Ngoài ra, căn cứ vào khoản 2 Điều 158 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc báo tin về tội phạm có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
Như vậy, khi không đồng ý với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của các cơ quan trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc báo tin về tội phạm có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
3. Thủ tục thực hiện khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự
3.1 Đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Phó Thủ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan điều tra
Theo quy định tại khoản 1 Điều 475 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, khiếu nại đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra do Thủ trưởng Cơ quan điều tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
- Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp.
- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp khiếu nại đối với quyết định của Thủ trưởng Cơ quan điều tra do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
- Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao nếu việc giải quyết khiếu nại lần đầu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh giải quyết.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết định có hiệu lực pháp luật.
3.2 Đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Phó Viện trưởng, Viện trưởng Viện kiểm sát
Theo quy định tại Điều 476 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, khiếu nại đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện trưởng Viện kiểm sát xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
- Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là quyết định có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp khiếu nại đối với quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Viện trưởng Viện kiểm sát do Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là quyết định có hiệu lực pháp luật.
Qúy khách có thể tham khảo thêm về Khiếu nại là gì? Thời hiệu và nguyên tắc giải quyết khiếu nại? của Luật Minh Khuê.
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.
Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến Luật sư Tô Thị Phương Dung qua số điện thoại: 0986.386.648 Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê
.png)