Luật Minh Khuê cung cấp tới Quý khách hàng một số mẫu đơn thông dụng được dùng trong vụ án hình sự, Quý khách hàng có thể tham khảo để áp dụng phù hợp với trường hợp của bản thân:

1. Mẫu đơn xin bãi nại

>> Tải ngay:Mẫu đơn xin bãi nại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày……tháng…….năm ………..

ĐƠN XIN BÃI NẠI

(Đối với………….. trong vụ án……………………………..)

Kính gửi: - Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện/quận……, công an tỉnh

- Viện kiểm sát nhân dân huyện/quận…., tỉnh…..

>> Xem thêm:  Mẫu đơn bãi nại vụ án hình sự, giảm nhẹ hình phạt mới nhất 2021

- Tòa án nhân dân huyện/quận….., tỉnh ……….

Tôi tên là : NGUYỄN VĂN A

Số CMTND: xxxxxxxxxxx . ngày cấp...........................nơi cấp............................................

Hộ Khẩu thường trú: Phường A , Quận B, Thành phố C

Chỗ ở hiện tại: số nhà....... Phường A quận B thành phố C

Tôi là người bị hại trọng vụ án ……………………….do ông/bà: NGUYỄN VĂN B gây ra đang được quý các cơ quan tiến hành Điều tra/Truy tố về tội……….....................

Bằng văn bản này tôi xin bãi nại (rút toàn bộ các yêu cầu và đề nghị khởi tố vụ án nêu trên, khởi tố bị can đối với ông/bà………) và đề nghị quý các cơ quan tiến hành Đình chỉ Điều tra/Đình chỉ việc truy tố và giải quyết vụ án nêu trên, lý do xin rút như sau:

Chúng tôi đã thống nhất và thỏa thuận được với nhau về việc bồi thường thiệt hại có liên quan đến vụ án này, bao gồm bồi thường về vật chất và bồi thường về tinh thần. Cụ thể, với số tiền là......................

Ông/bà……. sau khi thực hiện hành vi phạm tội đã ăn năn, hối cải, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả và nhận thức được hành vi vi phạm của mình, mong muốn chuộc lại lỗi lầm và phấn đấu trở thành công dân tốt. Nhận thấy hành vi và nhận thức của ông/bà................... là thành khẩn, không nhất thiết phải trừng trị trước pháp luật hơn nữa việc gây nguy hại cho tôi là người bị hại cũng không quá lớn do đó không nhất thiết phải tiến hành điều tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội này.

Nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý các cơ quan tiến hành việc đình chỉ điều tra, truy tố, xét xử đối với vụ án nêu trên.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin bãi nại và Hướng dẫn viết mẫu đơn bãi nại trong vụ án tai nạn giao thông

Tôi làm đơn này trong điều kiện sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, không bị bất kỳ sự cưỡng ép, đe dọa nào, việc làm đơn này là đúng với ý trí và nguyện vọng của tôi.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung của đơn này và những điều tôi đã cam kết, trình bày tại đơn này.

Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn bãi nại

(Ký và ghi rõ họ, tên)

2. Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt

>> Tải ngay: Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-----****-------

ĐƠN XIN GIẢM NHẸ HÌNH PHẠT

>> Xem thêm:  Hình phạt và thời gian giải quyết vụ án gây tai nạn giao thông làm chết người ?

(V/v: ........................................ )

Kính gửi : - Tòa Án Nhân Dân huyện/tỉnh……

- Viện Kiểm Sát Nhân Dân huyện/tỉnh….

Tôi tên :.........................................................................................................................

Ngày sinh: ……../…..…/20……… Giới tính: Nam/nữ Quốc tịch: Việt Nam

Chứng minh thư nhân dân số:……………………..………..Cấp ngày: ……/…./20…….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:....................................................................................

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………………

Tôi xin trình bày với Quý cơ quan sự việc như sau: Tôi là bị hại trong vụ án lừa đảo........... (trình bày sự việc)……………………………………………………………..Đươc Tòa án Nhân Dân huyện/tỉnh…………………………..................... thụ lý số…..........., có quyết định đưa ra xét xử ngày ...........................................

Kính thưa quý cấp việc làm của bị cáo đã vi phạm các quy định của pháp luật và được đưa ra xử phạt là đúng theo quy định của pháp luật. Nhưng cũng mong quý cấp xem xét giảm nhẹ hình phạt .Bởi lẽ, ....................................(nếu lý do)………………………………………………

>> Xem thêm:  Tư vấn về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi gia đình có công với cách mạng ?

Vậy nay tôi viết đơn này xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo............ Rất mong quý cấp xem xét và giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

(Ký tên)

3. Mẫu đơn tố cáo:

>> Tải ngay:Mẫu đơn tố cáo mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

…, ngày …… tháng….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: ……………………………(1)

>> Xem thêm:  Vượt quá phòng vệ chính đáng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự ? Mức bồi thường khi phòng vệ ?

Họ và tên: ………………………(2); mã số hồ sơ…………………….(3)

Địa chỉ: …………………………………………………………………..

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:…………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………(2)

Nay tôi đề nghị:

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………(3)

Tôi xin cam đoan những nội dung tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

Người tố cáo

>> Xem thêm:  Đã dừng xe gây tai nạn có phải chịu trách nhiệm hình sự ? Mức bồi thường tai nạn giao thông ?

(ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách viết

(1) Tên cơ quan tiếp nhận tố cáo.

(2) Họ chức vụ và hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo.

(3) Người, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Mẫu đơn kháng cáo vụ án hình sự

>> Tải ngay: Mẫu đơn kháng cáo trong vụ án hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

>> Xem thêm:  Có đơn bãi nại có phải chịu trách nhiệm hình sự không ?

Hà nội, ngày......tháng.......năm......

ĐƠN KHÁNG CÁO

Kính gửi: - Toà án nhân dân thành phố .........

- toà án nhân dân quận .............

Tôi tên là : ............................ Sinh năm: ...................

Thường trú: .....................................................

Tôi bị cáo, toà án nhân dân quận ........................ xét xử sơ thẩm ngày ………………. về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma tuý” theo Khoản 1, Điều 249 - Bộ Luật Hình Sự năm 2015 sửa đổi 2017 với mức án là …………………... năm tù giam.

Tôi làm đơn này xin quí Toà xem xét lại toàn bộ bản án sơ thẩm của Toà án Nhân Dân quận ........................

Nội dung kháng cáo:

Xem xét giảm hình phạt với những lý do sau đây:

>> Xem thêm:  Có đơn xin bãi nại thì có bị truy tố trách nhiệm hình sự không?

Tôi biết mình đã có những hành vi mà pháp luật đã cấm công dân không được thực hiện, nhưng tôi rất mong muốn quí cơ quan xem xét đến điều kiện, hoàn cảnh phạm tội của tôi:

- Từ trước cho đến khi phạm tội, tôi chưa có tiền án tiền sự, luôn chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Tôi thực chất chỉ là người mới theo bạn bè thử sử dụng ma tuý, không trực tiếp mua mà phải thông qua người khác(tức ..............) mua rồi cùng sử dụng.

- Trong quá trình giải quyết vụ án tôi thật sự đã nhận ra khuyết điểm và thành thật ăn ăn hối cải, thành khẩn khai báo, giúp đỡ cơ quan chức năng nhanh chóng làm sáng tỏ nội dung vụ án.

Vì những lý do trên tôi nhận thấy Toà sơ thẩm truy cứu tôi theo khoản 1 Điều Điều 249 - Bộ Luật Hình Sự năm 2015 sửa đổi 2017 với hình phạt… ....năm tù giam là quá nặng. Nay tôi làm đơn này kháng cáo xin Quý Toà xem xét giảm nhẹ hình phạt giúp tôi sớm có điều kiện hoà nhập xã hội và làm lại cuộc đời.

Trên đây là nội dung và yêu cầu kháng cáo, kính mong quí cơ quan xem xét.

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người làm đơn

(ký, ghi rõ họ tên)

5. Mẫu đơn trình báo

>> Xem thêm:  Người bị hại làm đơn bãi nại thì người phạm tội có bị đi tù không ?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Púc

ĐƠN TRÌNH BÁO

Kính gửi: CÔNG AN QUẬN ……………………………………….

Tôi tên là :……………………………………………………….........................

CMND số : …………………………………………………….….......................

ĐKHKTT : ………………………………………………………........................

Chỗ ở hiện tại : ...........................................................................................

Tôi làm đơn này xin trình báo với quý cơ quan việc như sau:

Thứ nhất:

>> Xem thêm:  Có giấy bãi nại có bị khởi tố hình sự nữa không?

Vào ngày …………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Tiếp theo,

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

>> Xem thêm:  Người bị hại có đơn bãi nại thì có được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi trộm cắp tài sản ?

Khoảng một tháng sau ngày ký hợp đồng (…/…/20…) sau nhiều lần yêu cầu chị ….. vẫn cố tình không thực hiện. Do đó tôi đã yêu cầu thanh lý hợp đồng và trả lại tiền cọc nhưng ……….. khất lần và cố tình không thực hiện.

Thứ hai:

Ngày …/…./…..

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Thấy có nhiều dấu hiệu bất thường nên ………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Như vậy, hành động của……… chứng tỏ chị ta đã có ý định lừa đảo tôi và Công ty …….từ trước (………) nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản.

Để bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của tôi và Công ty …………….., ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại đến quyền tài sản của công dân ……………..

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Nay tôi đề nghị Qúy cơ quan xem xét các vấn đề sau đây:

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Xin chân thành cảm ơn.

Tài liệu kèm theo:

Hà Nội, ngày …. tháng ….. năm……

Người làm đơn

6. Mẫu đơn khởi kiện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------o0o--------

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3).........................................................................................

Địa chỉ: (4) ........................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)

Người bị kiện: (5).............................................................................................

Địa chỉ (6) .........................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)............................................

Địa chỉ: (8).........................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………...(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ………………………………............(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)........................................

Địa chỉ: (10) .......................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)......................................

........................................................................................................................

Người làm chứng (nếu có) (12)...........................................................................

Địa chỉ: (13) .......................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…......... (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)......................

1......................................................................................................................

2......................................................................................................................

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)

Người khởi kiện (16)

Giải thích Mẫu đơn khởi kiện:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào

Ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B, nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên;

Đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó;

Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H);

Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó;

Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ;

Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê gửi tới Quý khách hàng, trong quá trình theo dõi bài viết, nếu còn thắc mắc hay cần tư vấn thêm Quý khách hàng vui lòng gọi lên tổng đài của Luật Minh Khuê 1900.6162 để được giải đáp thắc mắc. Quý khách có thể tham khảo một số bài viết cùng chủ để khác tại đây

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Ai là người có quyền kháng cáo vụ án hình sự?

Trả lời:

Căn cứ theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Điều 331 thì người có quyền kháng cáo:

1. Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.

2. Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.

3. Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.

4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.

5. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.

6. Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.”

Câu hỏi: Thời hạn kháng cáo theo quy định?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Xác đinh ngày kháng cáo như thế nào ?

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì ngày kháng cáo được xác định như sau:

a) Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi;

b) Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn;

c) Trường hợp người kháng cáo nộp đơn kháng cáo tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn. Trường hợp người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo