1. Mẫu đơn bãi nại

Bãi nại nghĩa là bãi bỏ yêu cầu khiếu nại/khởi tố. Thông thường, người bị hại (hoặc nạn nhân) trong vụ án nào đó mà họ có đơn bãi nại nghĩa là họ không yêu cầu khởi tố hoặc rút đơn khởi tố. Luật Minh Khuê giới thiệu mẫu đơn bãi nại, dùng trong vụ án hình sự.

Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1975

--------------------------------------------------

>> Tải ngay: Mẫu đơn xin bãi nại vụ án hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày……tháng…….năm ………..

ĐƠN XIN BÃI NẠI

(Đối với………….. trong vụ án……………………………..)

Kính gửi: - Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện/quận……, công an tỉnh

- Viện kiểm sát nhân dân huyện/quận…., tỉnh…..

- Tòa án nhân dân huyện/quận….., tỉnh ……….

Tôi là ………………., sinh năm ……………. địa chỉ: ……………….., tôi là người bị hại trọng vụ án ……………………….do ông/bà………………………………gây ra đang được quý các cơ quan tiến hành Điều tra/Truy tố về tội………

Bằng văn bản này tôi xin bãi nại (rút toàn bộ các yêu cầu và đề nghị khởi tố vụ án nêu trên, khởi tố bị can đối với ông/bà………) và đề nghị quý các cơ quan tiến hành Đình chỉ Điều tra/Đình chỉ việc truy tố và giải quyết vụ án nêu trên, lý do xin rút như sau:

Chúng tôi đã thống nhất và thỏa thuận được với nhau về việc bồi thường thiệt hại có liên quan đến vụ án này, Ông/bà……. sau khi thực hiện hành vi phạm tội đã ăn năn, hối cải, khắc phục hậu quả và nhận thức được hành vi vi phạm của mình, mong muốn chuộc lại lỗi lầm và phấn đấu trở thành công dân tốt. Nhận thấy hành vi và nhận thức của ông/bà là thành khẩn, không nhất thiết phải trừng trị trước pháp luật hơn nữa việc gây nguy hại cho tôi là người bị hại cũng không lớn do đó không nhất thiết phải tiến hành điều tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội này.

Nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý các cơ quan tiến hành việc đình chỉ điều tra, truy tố, xét xử đối với vụ án nêu trên.

Tôi làm đơn này trong điều kiện sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, không bị bất kỳ sự cưỡng ép, đe dọa nào, việc làm đơn này là đúng với ý trí và nguyện vọng của tôi.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung của đơn này và những điều tôi đã cam kết, trình bày tại đơn này.

Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn bãi nại

(Ký và ghi rõ họ, tên)

2. Mẫu đơn xin bãi nại/Giảm nhẹ hình phạt

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn xin bãi nại áp dụng cho các trường hợp xin giảm nhẹ hình phạt, trách nhiệm của các bên...trong vụ án dân sự, va chạm giao thông...để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực thiễn:

Có bị khởi tố nếu có đơn bãi nại?.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1975

--------------------------------------------

>> Tải ngay: Mẫu đơn xin bãi nại giảm nhẹ hình phạt

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......................, ngày …. tháng … năm 20...
ĐƠN XIN BÃI NẠI
Kính gửi: - ............................................................................................
Tôi tên là : ...........................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................
Là ...........................................................................................................
NỘI DUNG VỤ VIỆC
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
Nay viết đơn này kính đề nghị quý cơ quan xem xét, giảm nhẹ hình phạt cho ..................
.................................................................................................
.................................................................................................
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
NGƯỜI LÀM ĐƠN

3. Có bị khởi tố nếu có đơn bãi nại ?

Thưa luật sư, tôi bị tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản và bị kết án 12 năm tù vì tôi nói dối để vay tiền của các chủ nợ với lãi suất cao trong thời gian dài, lãi chồng lãi đến khi không còn khả năng chi trả. Vậy tôi xin hỏi nếu các chủ nợ đồng ý bãi nại cho tôi thì tôi có bị đi tù nữa không? Cảm ơn!

10 tội danh không xử lý hình sự khi có đơn bãi nại bắt đầu từ ngày 01/01/2018?

Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự trực tuyến, gọi: 1900.1975

Luật sư tư vấn:

Về vấn đề khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại, Bộ luật Tố tụng Hình sự 2003 quy định:

"Điều 105. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại

1. Những vụ án về các tội phạm được quy định tại khoản 1 các điều 104, 105, 106, 108, 109, 111, 113, 121, 122, 131 và 171 của Bộ luật hình sự chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại hoặc của người đại diện hợp pháp của người bị hại là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.

2. Trong trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu trước ngày mở phiên tòa sơ thẩm thì vụ án phải được đình chỉ.

Trong trường hợp có căn cứ để xác định người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn có thể tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

Người bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức."

Theo đó, chỉ những tội phạm thuộc Khoản 1 của các Điều trên mới được khởi tố theo yêu cầu của người bị hại. Còn tội danh của bạn thuộc vào Khoản 3 Điều 140 Bộ luật Hình sự nên dù có đơn bãi nại của người bị hại thì bạn vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.1975 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Mười (10) tội danh không xử lý hình sự khi có đơn bãi nại ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi năm 2018 có những tội danh nào thì khởi tố theo yêu cầu của người bị hại? Mong Luật sư tư vấn cho tôi, cám ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật Hình sự về miễn trách nhiệm hình sự, gọi:1900.1975

Luật sư tư vấn:

Luật Minh Khuê tư vấn cho quý khách hàng 10 tội danh không xử lý hình sự khi có đơn bãi nại bắt đầu từ ngày 01/01/2018. Căn cứ theo quy định tại Điều 155 Bộ Luật hình sự Số: 100/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015Bộ Luật tố tụng hình sự số: 101/2015/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 như sau:

Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

- Theo đó, 10 tội danh đó là:

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
Điều 135. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội
Điều 138. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
Điều 139. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính
Điều 141. Tội hiếp dâm
Điều 143. Tội cưỡng dâm
Điều 155. Tội làm nhục người khác
Điều 156. Tội vu khống
Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.1975 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Ký đơn bãi nại có được rút lại không ?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề liên quan đến quy định của Chồng em bị người thanh niên cầm dao vào nhà chém tới tấp vào người (mặc dù chồng em không xích mích gì với họ ' bị chém oan '), thương tật từ 31%-61% mới xuất viện 1 ngày đã về, thì có 1 anh Công An và bên chém chồng em vào , chỉ có mỗi chồng em ở nhà, đang trong tình trạng băng cả 2 tay và 1 chân phải chống lạng, và 1 anh Công An kia kêu chồng em ký giấy, mà không nói là giấy gì, chồng em mới xuất viện về đang trong tình trạng nữa tỉnh nữa mơ, thấy có Công An nên đã ký 2 giấy, mà cũng không có người nhà ở đó, e chỉ nghe là chồng em ký giấy chứ không biết ảnh ký giấy gì, bản thân anh cũng không biết có giấy bãi nại trong đó hay không ? Trường hợp nếu chồng em lỡ ký giấy bãi nại thì bên em có được rút lại không ? Vì bên em từ lúc xảy ra chuyện đến giờ bên em chưa viết giấy khiếu nại ?
Mong luật sư trả lời giúp em với ạ, em cảm ơn nhiều ạ !

Ký đơn bãi nại có được rút lại không ?

Luật sư tư vấn Luật hình sự trực tuyến gọi: 1900.1975

Trả lời:

Thứ nhất. Về hành vi đánh chồng bạn bị thương

Theo những thông tin mà bạn cung cáp, chồng bạn bị người khác gây ra thương tích tổn hại sức khỏe tới 31% - 61%. Tuy nhiên cần phải căn cứ vào kết quả giám định cụ thể và chính xác của bác sĩ, mới chứng minh được chông bạn bị thương tật cụ thể là bao nhiêu % sức khỏe.

Đối với trường hợp trên 31% như bạn nói thì Người hành hung chồng bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 104 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi 2009 về tội Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

Thứ hai về đơn bãi nại được ký

Đơn bãi nại được hiểu là rút yêu cầu khởi kiện, có nghĩa là không còn thưa kiện nữa. Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi phạm tội nếu được bãi nại là không bị xử lý hình sự. Theo Điều 105 Bộ luật tố tụng Hình sự 2003 quy định:

Điều 105. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại

1. Những vụ án về các tội phạm được quy định tại khoản 1 các điều 104, 105, 106, 108, 109, 111, 113, 121, 122, 131 và 171 của Bộ luật hình sự chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại hoặc của người đại diện hợp pháp của người bị hại là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.

2. Trong trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu trước ngày mở phiên tòa sơ thẩm thì vụ án phải được đình chỉ.

Trong trường hợp có căn cứ để xác định người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn có thể tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

Người bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

-Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Khoản 1 - Điều 104 - Bộ luật Hình sự).

-Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Khoản 1 - Điều 105 - Bộ luật Hình sự).

-Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng (Khoản 1 - Điều 106 - Bộ luật Hình sự).

-Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Khoản 1 - Điều 108 - Bộ luật Hình sự).

-Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Khoản 1 - Điều 109 - Bộ luật Hình sự).

-Tội hiếp dâm (Khoản 1 - Điều 111 - Bộ luật Hình sự).

-Tội cưỡng dâm (Khoản 1 - Điều 113 - Bộ luật Hình sự).

-Tội làm nhục người khác (Khoản 1 - Điều 121 - Bộ luật Hình sự).

-Tội vu khống (Khoản 1 - Điều 122 - Bộ luật Hình sự).

-Tội xâm phạm quyền tác giả (Khoản 1 - Điều 131 - Bộ luật Hình sự).

-Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Khoản 1 - Điều 171 - Bộ luật Hình sự).

Đối với trường hợp của người kia, như đã phân tích ở trên, anh ta phạm phải tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác được quy định tại khoản 2 Điều 104 BLHS 1999 sửa đổi năm 2009. Người vi phạm tội danh này vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự kể cả khi có đơn bãi nại của người bị hại.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Viết giấy bãi nại cần sự có mặt của công an ?

Xin chào Luật sư! Em có câu hỏi mong được Luật sư giải đáp. Vào ngày 17/06/2015 em điều khiển xe máy chạy khoảng 60km/h và đi vào làn đường xe tải (đầy đủ giấy phép lái xe, bảo hiểm và cà vẹt) bất ngờ tông vào 2 mẹ con đang qua đường, người mẹ bị gãy chân và đã được mổ, đang hồi phục, còn đứa con 9 tháng tuổi bị mất ngay sau đó.
Bên gia đình đó muốn gia đình em bồi thường 40 triệu đồng cho em bé đã mất (cả chi phí đám ma) và 30 triệu đồng cho người mẹ. Họ nói gia đình em đưa đủ 70 triệu đồng sẽ viết giấy bãi nại. Luật sư cho em hỏi: Khi viết giấy bãi nại chỉ cần 2 bên gia đình hay cần có sự có mặt của công an lúc viết, và nội dung giấy bãi nại viết như thế nào? Nếu được bãi nại thì em phải chịu hình phạt từ pháp luật như thế nào?
Em xin chân thành cảm ơn!

Viết giấy bãi nại cần sự có mặt của công an ?

Luật sư tư vấn Luật Hình sự, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Về việc viết đơn bãi nại thì không cần thiết phải có mặt của công an.

Bạn có thể tham khảo mẫu đơn tại đây.

Về hành vi của bạn có thể sẽ bị xem xét xử lý về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ theo quy định tại Điều 202 của BLHS

"Điều 202. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ

1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

a) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

b) Trong khi say rượu hoặc say do dùng các chất kích thích mạnh khác;

c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Trường hợp phía người bị hại có làm đơn bãi nại cho bạn thì bạn có thể được tòa án coi đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo Điều 46 BLHS, cụ thể:

"Điều 46. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.

2. Khi quyết định hình phạt, Toà án còn có thể coi các tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt."

Để được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, bạn cần phải có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ theo quy định nêu trên. Nếu đáp ứng được điều kiện này thì trách nhiệm hình sự của bạn sẽ được giải quyết như sau:

"Điều 47. Quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của Bộ luật

Khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật này, Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy định nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật; trong trường hợp điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, thì Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về hình sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.1975.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê