1. Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt cập nhật mới

Chào luật sư! Tôi đang cần soạn thảo gấp một mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho một người cháu, mong luật sư có thể tư vấn giúp tôi mẫu đơn mới nhất hiện nay ?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1.1 Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt

>> Tải ngay: Mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

ĐƠN XIN GIẢM NHẸ HÌNH PHẠT

Kính gửi:

– Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện/quận ... , công an tỉnh ...

– Viện kiểm sát nhân dân ………….......................................................

– Tòa án nhân dân ………......................................................................

Tôi tên là: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………….…………………………………

Là ……(2)……của ... (3) ... (Sinh năm: ... ; HKTT: ... ) trong vụ án ... 4) ... Vụ án hiện đang được ... (5) ... thụ lý giải quyết.

Tôi viết đơn này xin kính trình bày với Quý cơ quan, Quý ông/bà một việc như sau:

Tôi biết rằng, người phạm tội thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, nhưng tôi kính xin Quý cơ quan, Quý ông/bà xem xét đến các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho ………..(3)………….............. trước khi đưa ra mức hình phạt. Cụ thể:

1. Về nhân thân:
(6)……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

2. Về hoàn cảnh gia đình:
(7)……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

3. Về việc tự giác bồi thường, khắc phục hậu quả:
(8)……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

Kính thưa Quý cơ quan, Quý ông/bà! Đánh kẻ chạy đi chứ không ai đánh người chạy lại. Dựa và các tình tiết ở trên, tôi kính xin Quý cơ quan, Quý ông/bà xem xét giảm nhẹ cho ... (3) ... một phần hình phạt, để ... (3) ... sớm trở về với gia đình, cống hiến cho xã hội.

Kính mong được Quý Cơ quan, Quý ông/bà xem xét, chấp thuận!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tài liệu gửi kèm: ……………………............................................

………, ngày … tháng … năm 20….

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

1.2 Hướng dẫn cách điền mẫu đơn xin giảm nhẹ hình phạt:

(1): Họ tên cá nhân, cơ quan, tổ chức tiếp nhận đơn;

(2): Mối quan hệ với người được viết đơn (ví dụ như anh/chị/em/cha/mẹ/vợ/con …) hoặc tư cách tham gia tố tụng nếu trực tiếp viết đơn;

(3): Họ, tên người được xin giảm nhẹ;

(4): Thông tin vụ án (ví dụ “Trần Văn A” phạm tội “Cố ý gây thương tích”);

(5): Điền tên cơ quan hiện đang thụ lý giải quyết vụ án;

(6): Trình bày nội dung về nhân thân nếu có các tình tiết: nhân thân tốt, phạm tội lần đầu; là người có nhiều thành tích trong công tác; gia đình có công với Cách mạng (bố mẹ, ông bà là người có công với Cách mạng)…

(7): Trình bày hoàn cảnh gia đình khó khăn (nếu có): là trụ cột cho gia đình; có con nhỏ; vợ chồng/con cái/bố mẹ ốm đau phải chăm sóc…;

(8): Trình bày vắn tắt việc đã tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả (nếu có).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Mẫu đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Xin chào luật sư, xin hỏi: Tôi đang cần mẫu đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mong được luật sư tư vấn ? tôi xin chân thành cảm ơn!

Đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới cập nhật!

Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

>> Tải ngay: Mẫu đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày … tháng … năm …

ĐƠN XIN GIẢM NHẸ TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ

Đối với bị can, bị cáo ... trong vụ án …

Kính gửi:

- Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện/quận…….., công an tỉnh………

- Viện kiểm sát nhân dân huyện/quận…………………, tỉnh…..……………....

- Tòa án nhân dân huyện/quận…………………….., tỉnh ………….................

Tôi là…………………………sinh năm ……………. địa chỉ: ……………………

Chứng minh thư nhân dân số:…………………...cấp ngày: ……/…./20………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………

Tôi là người bị hại trọng vụ án ... do bị can/bị cáo... gây ra. Hiện vụ án đang được Quý các cơ quan tiến hành Điều tra/Truy tố, xét xử về tội ...

Ngày từ khi xảy ra vụ việc chúng tôi nhận thấy bản thân bị can, bị cáo và người thân, người nhà của bị can, bị cáo đã ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, tích cực giúp đỡ cơ quan điều tra để điều tra vụ việc, bồi thường thiệt hại kịp thời, khắc phục những hậu quả gây ra.

Các lý do khác có lợi cho bị can, bị cáo ...

Nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý các cơ quan xem xét và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị can/bị cáo ...

Tôi làm đơn này trong điều kiện sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, không bị bất kỳ sự cưỡng ép, đe dọa nào, việc làm đơn này là đúng với ý chí và nguyện vọng của tôi.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung của đơn này và những điều tôi đã cam kết, trình bày tại đơn này.

Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

3. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ?

Thưa luật sư, xin luật sư tư vấn giúp tôi về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như sau:

Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ hoặc tư vấn luật qua điện thoại: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

4. Tư vấn giảm nhẹ hình phạt cho phụ nữ mang thai

Thưa luật sư, Vợ tôi bị khởi tố vì tội môi giới hối lộ. Thời gian này vợ tôi đang mang thai tháng thứ 8. Xin cho hỏi:
- Khi ra tòa, vợ tôi sẽ bị xử ở mức án như thế nào?
- Đang trong thời gian mang thai có được miễn, giảm hay hưởng án treo hay không?
Xin chân thành cảm ơn!
Người hỏi: H.D.H

Tư vấn giảm nhẹ hình phạt cho phụ nữ mang thai ?

Luật sư tư vấn giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, gọi:1900.6162

Trả lời:

Bạn thân mến, theo thông tin bạn cung cấp, vợ bạn bị khởi tố trong lúc đang mang thai tháng thứ 8. Thắc mắc của bạn có hai vấn đề cần quan tâm như sau:

Thứ nhất: Mức hình phạt cho hành vi phạm tội của vợ bạn

Điều 356 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định về tội môi giới hối lộ như sau:

Điều 365. Tội môi giới hối lộ

1. Người nào môi giới hối lộ mà của hối lộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

b) Li ích phi vật chất.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Biết của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Của hối lộ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

6. Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

7. Người nào môi giới hối lộ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Do bạn không cung cấp cụ thể thông tin về hành vi phạm tội của vợ bạn nên chúng tôi chưa thể tư vấn về mức hình phạt áp dụng đối với vợ bạn.

Tuy nhiêm, điểm n, khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) có quy định n) Người phạm tội là phụ nữ có thai” được xét là một trong các tình tiết được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Như vậy, vợ bạn đang mang thai thì sẽ được giảm nhẹ mức hình phạt so với người khác phạm cùng tội danh như vợ bạn.

Thứ hai: Đang trong thời gian mang thai có thể miễn hay giảm hoặc án treo hay không?

Tại tiểu mục 7.1 Nghị quyết 01/2007/NQ- HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của bộ luật hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt đã quy định rõ các trường hợp người phạm tội được hoãn chấp hành hình phạt tù, trong đó có trường hợp:

“là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi (không phân biệt là con đẻ hay con nuôi), nếu họ bị xử phạt tù lần đầu”- trích điểm b tiểu mục 7.1 NQ 01/2007/NQ-HĐTP. Theo đó, nếu đây là lần đầu vợ bạn bị xử phạt tù, khi Tòa án xét xử và nhận thấy có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú cụ thể, rõ ràng, đồng thời sau khi bị xử phạt tù không có hành vi vi phạm pháp luật nghiệm trọng, không có căn cứ cho rằng bỏ trốn thì vợ bạn được hoãn chấp hành hình phạt tù. Khi c vợ bạn có đủ điều kiện để được hoãn chấp hành hình phạt tù như tôi đã nêu ở trên, thời gian hoãn chấp hành hình phạt tù cho vợ bạn được thực hiện theo quy định tại khoản b tiểu mục 7.1 NQ 01/2007/NQ-HĐTP :

Người bị xử phạt là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được hoãn chấp hành hình phạt tù cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi.

Trong thời gian được hoãn chấp hành hình phạt tù mà người bị kết án lại có thai hoặc phải tiếp tục nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hoãn cho đến khi đứa con sau cùng đủ 36 tháng tuổi”.

Như vậy, vợ bạn được hoãn chấp hành hình phạt tù cho tới lúc con gái bạn đủ 36 tháng tuổi.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

5. Có được áp dụng biện pháp tạm giam đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hay không?

Trả lời:

Tạm giam là một trong những biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự nhằm cách li bị can, bị cáo với xã hội trong thời gian nhất định để ngăn chặn hành vi trốn tránh pháp luật, cản trở điều tra, truy tố,xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội của bị can, bị cáo, bảo đảm cho việc điều tra, truy tố, xét xử được thuận lợi.

Về vấn đề mà bạn đang thắc mắc thì tại Khoản 4 Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có quy định như sau:

4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

b) Tiếp tục phạm tội;

c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;

d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

=> Như vậy, theo quy định này thì bị can, bị cáo là phụ nữ mà không có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng hoặc thuộc các trường hợp nêu trên thì vẫn có thể bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giam

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê