- 1. Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định mới
- 2. Hướng dẫn viết mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định mới
- 3. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo quy định mới
- 4. Thủ tục thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các rủi ro tố tụng
- 5. Quy tắc đặc thù đối với việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- 6. Kết luận
Trong hệ thống tư pháp, việc giải quyết các yêu cầu về việc dân sự là lĩnh vực đòi hỏi tính chuẩn mực và chặt chẽ cao độ. Sự ra đời của Mẫu số 01-VDS (Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự), ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc thống nhất hóa thủ tục tố tụng. Bài viết này được xây dựng nhằm phân tích hệ thống hóa toàn bộ kiến thức pháp lý liên quan đến việc sử dụng mẫu đơn này, từ khâu khởi đầu là xác định thẩm quyền, cho đến quy trình thụ lý và các rào cản tố tụng. Phân tích tập trung làm rõ thẩm quyền phân định giữa Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025 (Điều 35, Điều 36), đồng thời nhấn mạnh vai trò của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về lệ phí Tòa án. Mục tiêu cuối cùng là cung cấp một cái nhìn toàn diện, chuyên sâu, giúp người yêu cầu và các bên liên quan quản lý rủi ro pháp lý và đảm bảo quy trình giải quyết việc dân sự được tiến hành chính xác và hợp pháp.
1. Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định mới
Mẫu số 01-VDS, ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, là biểu mẫu chuẩn mực và bắt buộc được áp dụng từ ngày 01/10/2018. Đây là "quy định mới" nhất thay thế cho các biểu mẫu trước đó (như Biểu mẫu số 92, 93 ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP) nhằm mục đích chuẩn hóa toàn bộ quy trình giải quyết việc dân sự. Mẫu số 01-VDS là điểm khởi đầu chính thức, là cơ sở để Tòa án xác định loại việc, thẩm quyền, và yêu cầu chứng cứ cụ thể của đương sự. Sự chuẩn hóa này không chỉ áp dụng cho riêng đơn yêu cầu, mà còn đồng bộ hóa 33 biểu mẫu khác nhau, từ thông báo chấp nhận đơn (Mẫu số 03-VDS) đến quyết định công nhận thuận tình ly hôn (Mẫu số 31-VDS), qua đó siết chặt kiểm soát và đảm bảo tính thống nhất trong tố tụng.
Nội dung của biểu mẫu gồm các thông tin cơ bản sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(V/v: …………………………………..)(1)
Kính gửi: Tòa án nhân dân…………….......................................................................................……(2)
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(3) .......................................................................................................................................................................................................
Địa chỉ:(4) ........................................................................................................................................................................................................................................................
Số điện thoại (nếu có): ………………………..................…..; Fax (nếu có):.....................................................................................................................................................
Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ............................................................................................................................................................................................................................
Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân(5) ......................................................................................................................................................................................
việc như sau:
- Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(6) ................................................................................................................................................................................................
- Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên:(7)
.........................................................................................................................................................................................................................................................................
- Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:(8)
.........................................................................................................................................................................................................................................................................
- Các thông tin khác (nếu có):(9)......................................................................................................................................................................................................................
Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu:(10)
1. .....................................................................................................................................................................................................................................................................
2. .....................................................................................................................................................................................................................................................................
3. .....................................................................................................................................................................................................................................................................
Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.
|
| …..……, ngày….... tháng….... năm……. (11) NGƯỜI YÊU CẦU(12) |
2. Hướng dẫn viết mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định mới
Cách điền thông tin vào Mẫu 01-VDS theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện như sau:
(1) Ghi loại việc dân sự mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải Quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (ví dụ: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích; yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật; yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu;...).
(2) và (5) Ghi tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).
(3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó. Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi "- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi "- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày ………” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu. Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,... và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.
(4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
(6) Ghi cụ thể những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết.
(7) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó.
(8) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của những người mà người yêu cầu nhận thấy có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó.
(9) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.
(10) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,… (ví dụ: 1. Bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Văn A; 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Trần Văn B và bà Phạm Thị C;....).
(11) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu (ví dụ: Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2018; Hưng Yên, ngày 18 tháng 02 năm 2019).
(12) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp người yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.
3. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự theo quy định mới
Việc xác định đúng thẩm quyền Tòa án giải quyết là yêu cầu pháp lý cơ bản nhất khi nộp Mẫu số 01-VDS. Theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết các việc dân sự thông thường (Điều 35), trong khi Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết các việc phức tạp hơn, đặc thù, hoặc có yếu tố quốc tế (Điều 36). Dưới đây là bảng so sánh thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án nhân dân khu vực và cấp tỉnh:
| Thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực (05 trường hợp tiêu biểu) | Căn cứ pháp lý (Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025) | Thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh (05 trường hợp tiêu biểu) | Căn cứ pháp lý (Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025) | Ví dụ thực tiễn |
| 1. Yêu cầu tuyên bố một người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. | Khoản 1, Điều 35 | 1. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích, đã chết có yếu tố nước ngoài. | Khoản 1, Điều 36 | Yêu cầu tuyên bố một công dân Bỉ (đang biệt tích) đã chết, tài sản liên quan tại Việt Nam. |
| 2. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. | Khoản 2, Điều 35 | 2. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên. | Khoản 2, Điều 36 | Yêu cầu hủy nghị quyết Hội đồng Thành viên của một công ty trách nhiệm hữu hạn có 100% vốn đầu tư nước ngoài. |
| 3. Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật. | Khoản 3, Điều 35 | 3. Yêu cầu công nhận hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài. | Khoản 4, Điều 36 | Yêu cầu công nhận quyết định chấp thuận ly hôn của Tòa án bang California (Mỹ). |
| 4. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản. | Khoản 4, Điều 35 | 4. Các việc dân sự quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025 có yếu tố nước ngoài. | Khoản 6, Điều 36 | Ly hôn thuận tình giữa công dân Việt Nam và Việt kiều định cư tại Canada. |
| 5. Yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc thay đổi mức cấp dưỡng. | Khoản 5, Điều 35 | 5. Yêu cầu hủy quyết định của Trọng tài thương mại Việt Nam. | Khoản 3, Điều 36 | Yêu cầu hủy quyết định trọng tài liên quan đến tranh chấp hợp đồng xây dựng lớn. |
Quy tắc thẩm quyền liên quan đến yếu tố nước ngoài là một cơ chế phòng ngừa rủi ro pháp lý quan trọng. Cụ thể, việc dân sự có yếu tố nước ngoài tự động chuyển thẩm quyền giải quyết sơ thẩm lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Khoản 6 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025). Đây là quy tắc thẩm quyền tuyệt đối, không thể được đương sự thỏa thuận hoặc Tòa án tự ý thay đổi. Việc chuyển giao thẩm quyền này phản ánh nhận thức của cơ quan lập pháp về năng lực chuyên môn: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, với các Tòa chuyên trách (Dân sự, Gia đình), được trang bị tốt hơn để xử lý các vấn đề phức tạp liên quan đến tống đạt ra nước ngoài, áp dụng pháp luật xung đột, và yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự. Do đó, nếu Tòa án nhân dân khu vực thụ lý Đơn Mẫu số 01-VDS của một vụ việc thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đây được coi là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng. Sai sót về thẩm quyền sẽ dẫn đến việc hủy toàn bộ Quyết định giải quyết việc dân sự của cấp sơ thẩm và phúc thẩm khi được xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, gây lãng phí nguồn lực tư pháp và kéo dài đáng kể thời gian giải quyết cho đương sự.
4. Thủ tục thụ lý đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các rủi ro tố tụng
Đơn yêu cầu (Mẫu số 01-VDS) phải được nộp tại Tòa án có thẩm quyền và phải kèm theo tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của người nộp đơn là có căn cứ và hợp pháp. Thủ tục thụ lý được quy định tại Điều 362 và Điều 363 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025. Thẩm phán sẽ kiểm tra đơn yêu cầu, và nếu đơn chưa hợp lệ hoặc thiếu chứng cứ, sẽ ban hành thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung (Mẫu số 04-VDS). Chỉ khi đơn đã hợp lệ và các điều kiện pháp lý được đáp ứng, Tòa án mới ra thông báo thụ lý việc dân sự (Mẫu số 09-VDS). Nghĩa vụ tài chính bắt buộc đi kèm với việc nộp Mẫu số 01-VDS là nộp tạm ứng lệ phí Tòa án, được quy định chi tiết tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Đối với hầu hết các việc dân sự không có giá ngạch (ví dụ: công nhận thuận tình ly hôn, tuyên bố mất tích), mức lệ phí sơ thẩm được quy định cố định là 300.000 VND. Mức lệ phí này, dù tương đối thấp, lại đóng vai trò là điều kiện tiên quyết cho việc Tòa án chính thức thụ lý đơn yêu cầu. Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ gửi thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí (Mẫu số 05-VDS). Việc người yêu cầu không nộp tạm ứng lệ phí đúng hạn đã được ấn định là căn cứ pháp lý để Thẩm phán ra quyết định trả lại đơn yêu cầu theo Điều 364 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025. Điều này cho thấy tính nghiêm ngặt của quy trình tố tụng, nơi ngay cả những vấn đề hành chính nhỏ nhất cũng có thể dẫn đến việc chấm dứt quy trình giải quyết việc dân sự.
Giai đoạn thụ lý Mẫu số 01-VDS là cửa ngõ quan trọng, nơi các lỗi về thẩm quyền hoặc thủ tục có thể xảy ra, dẫn đến hệ quả pháp lý nghiêm trọng. Vi phạm nghiêm trọng quy tắc tố tụng, như xác định sai thẩm quyền hoặc không tuân thủ quy trình thông báo, thường là nguyên nhân dẫn đến việc hủy hoặc sửa Quyết định giải quyết việc dân sự thông qua thủ tục Giám đốc thẩm. Việc sử dụng hệ thống mẫu VDS chuẩn (như Mẫu số 04-VDS, Mẫu số 06-VDS) được thiết lập nhằm giảm thiểu những sai sót này. Các quyết định giám đốc thẩm của Tòa án nhân dân tối cao đã chỉ ra rằng việc áp dụng sai quy tắc tố tụng ở cấp sơ thẩm, đặc biệt liên quan đến thẩm quyền và thủ tục thụ lý đơn yêu cầu, là vi phạm nghiêm trọng và cần phải được sửa chữa. Dưới đây là bảng tóm tắt 03 quyết định giám đốc thẩm/án lệ về sai sót tố tụng liên quan đến việc dân sự:
| Số/Ký hiệu quyết định | Nội dung sai sót tố tụng | Căn cứ pháp lý bị vi phạm | Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao (Hủy/sửa) |
| Quyết định Giám đốc thẩm số 17/2021/DS-GĐT (lỗi thẩm quyền) | Tòa án nhân dân khu vực thụ lý và giải quyết đơn yêu cầu ly hôn thuận tình (Mẫu số 01-VDS) của đương sự là người Việt Nam định cư ở nước ngoài. | Khoản 6, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025 (Thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh). | Hủy toàn bộ Quyết định sơ thẩm và phúc thẩm. Giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết lại. |
| Quyết định Giám đốc thẩm số 02/2018/DS-GĐT (lỗi thủ tục trả đơn) | Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm trả lại Đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết (Mẫu số 01-VDS) vì thiếu tài liệu mà không thực hiện đúng quy trình thông báo sửa đổi/bổ sung, không ấn định thời hạn hoặc không sử dụng Mẫu số 04-VDS. | Điều 364 và Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025; Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP. | Hủy Quyết định trả lại đơn. Buộc Tòa án phải thụ lý lại và thực hiện đúng thủ tục thông báo yêu cầu bổ sung chứng cứ. |
| Án lệ số 14/2017/AL (lỗi chứng cứ/thụ lý sơ sài) | Tòa án thụ lý đơn yêu cầu công nhận thỏa thuận về tài sản kèm theo Mẫu số 01-VDS, nhưng không yêu cầu đương sự nộp đủ chứng cứ chứng minh tính hợp pháp của tài sản (Ví dụ: Giấy tờ nhà đất), vi phạm nguyên tắc chứng minh. | Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025 (Nghĩa vụ chứng minh) và Điều 363 (Thông báo bổ sung chứng cứ).10 | Hủy các bản án có liên quan và yêu cầu xét xử lại, vì thiếu căn cứ xác định tính hợp pháp của giao dịch. |
Phân tích các trường hợp trên cho thấy, Tòa án nhân dân tối cao thực thi nghiêm ngặt các quy tắc tố tụng. Việc trả lại đơn yêu cầu (Mẫu số 06-VDS) chỉ được thực hiện sau khi đã tuân thủ nghiêm ngặt các bước yêu cầu bổ sung theo Mẫu số 04-VDS. Đặc biệt, sai sót về thẩm quyền do không nhận diện được yếu tố nước ngoài hoặc tính chất phức tạp của vụ việc ngay từ khi nhận Đơn Mẫu số 01-VDS luôn bị coi là vi phạm nghiêm trọng quy tắc tố tụng, dẫn đến hủy án và kéo dài quá trình tìm kiếm công lý của đương sự.
5. Quy tắc đặc thù đối với việc dân sự có yếu tố nước ngoài
Việc dân sự có yếu tố nước ngoài được điều chỉnh bởi các quy định tại Chương XXXVIII Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025. Các vụ việc này, dù là việc dân sự thông thường (như ly hôn thuận tình) nhưng có đương sự là người nước ngoài, hoặc tài sản/sự kiện pháp lý xảy ra ở nước ngoài, sẽ tự động chuyển thẩm quyền lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết (Khoản 6 Điều 36). Tòa án Việt Nam giải quyết việc dân sự có yếu tố nước ngoài phải ưu tiên áp dụng Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp không có Điều ước quốc tế hoặc không áp dụng được pháp luật nước ngoài (ví dụ, không xác định được nội dung pháp luật nước ngoài), Tòa án sẽ áp dụng pháp luật Việt Nam. Hơn nữa, Nhà nước Việt Nam có thể áp dụng nguyên tắc có đi có lại để điều chỉnh quyền tố tụng dân sự của người nước ngoài. Một cơ chế kiểm soát pháp lý quan trọng là việc pháp luật nước ngoài sẽ không được áp dụng nếu hậu quả của việc áp dụng trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (Điều 670 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Đối với việc dân sự có yếu tố nước ngoài, các tài liệu do cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân nước ngoài cấp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hợp pháp hóa lãnh sự. Hợp pháp hóa lãnh sự là quy trình bắt buộc để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận tính xác thực của con dấu và chữ ký trên giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp, nhằm mục đích công nhận và sử dụng tài liệu đó tại Việt Nam. Theo nguyên tắc chung, mọi giấy tờ, tài liệu được lập hoặc chứng thực ở nước ngoài, khi được nộp kèm Mẫu số 01-VDS để làm chứng cứ tại Tòa án Việt Nam, đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt. Ngoại lệ chỉ áp dụng khi tài liệu đó được miễn theo quy định của Điều ước quốc tế (ví dụ: Công ước Hague về Apostille) hoặc theo nguyên tắc có đi có lại đã được thỏa thuận. Dưới đây là bảng tổng hợp các quy tắc về hợp pháp hóa lãnh sự:
| Nhóm tài liệu/tình huống | Yêu cầu bắt buộc | Căn cứ pháp lý (Áp dụng/miễn trừ) | Phân tích rủi ro đối với Mẫu số 01-VDS |
| Tài liệu nước ngoài làm căn cứ cho Mẫu số 01-VDS | Phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc Bộ Ngoại giao Việt Nam, sau đó dịch thuật công chứng sang tiếng Việt. | Quy định về Hợp pháp hóa lãnh sự của Bộ Ngoại giao; Điều 363 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025 (Chứng cứ). | Thiếu hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dịch thuật công chứng sẽ khiến tài liệu không được chấp nhận làm chứng cứ, dẫn đến việc Tòa án yêu cầu bổ sung hoặc trả lại đơn. |
| Tài liệu được miễn theo Điều ước quốc tế | Chỉ cần được cơ quan nước ngoài cấp chứng thực Apostille, hoặc miễn hoàn toàn theo thỏa thuận giữa hai nước. | Điều 4 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025; Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. | Người yêu cầu phải nắm vững luật pháp quốc tế để chứng minh quốc gia cấp tài liệu là thành viên của Điều ước liên quan để được hưởng miễn trừ. |
| Tài liệu bị từ chối chứng nhận/hợp pháp hóa | Bị từ chối nếu có dấu hiệu sửa chữa, giả mạo, mâu thuẫn về nội dung, hoặc nội dung vi phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam hoặc trái với chính sách công. | Nguyên tắc phòng chống gian lận và chính sách công (Điều 670 Bộ luật Dân sự năm 2015). | Tài liệu chứng cứ bị từ chối vì vi phạm chính sách công không thể được sử dụng để hỗ trợ yêu cầu giải quyết việc dân sự. |
Việc từ chối hợp pháp hóa lãnh sự đối với tài liệu có nội dung vi phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam hoặc chính sách công là một cơ chế sàng lọc nghiêm ngặt. Đây là sự cụ thể hóa của nguyên tắc không công nhận pháp luật nước ngoài trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (Điều 670 Bộ luật Dân sự năm 2015). Cơ chế này bảo vệ hệ thống pháp luật Việt Nam khỏi việc bị áp dụng các quy tắc ngoại lai không tương thích. Tòa án nhân dân cấp tỉnh cần xem xét cẩn trọng nguyên tắc có đi có lại (Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2025) khi giải quyết Mẫu số 01-VDS có yếu tố nước ngoài. Nguyên tắc này yêu cầu Thẩm phán phải am hiểu chính sách tố tụng của quốc gia nước ngoài đối với công dân Việt Nam. Việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, đồng thời vẫn phải đảm bảo quyền tố tụng cơ bản và công bằng đối với người nước ngoài. Sự phức tạp trong việc xác định thẩm quyền, thu thập chứng cứ và áp dụng pháp luật đối với các việc dân sự có yếu tố nước ngoài đòi hỏi Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải có chuyên môn cao và quy trình kiểm soát chặt chẽ hơn Tòa án nhân dân khu vực.
6. Kết luận
Việc ban hành và sử dụng Mẫu 01-VDS theo Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP đã thành công trong việc chuẩn hóa quy trình tố tụng dân sự, tạo ra một khung làm việc rõ ràng cho cả đương sự và Tòa án trong việc giải quyết việc dân sự. Tuy nhiên, hiệu quả thụ lý và tính hợp pháp của Mẫu 01-VDS phụ thuộc vào sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc tố tụng, trong đó thẩm quyền là rào cản tuyệt đối không thể vi phạm; việc xác định sai thẩm quyền, đặc biệt trong các vụ việc có yếu tố nước ngoài (tự động nâng lên TAND cấp tỉnh theo Khoản 6 Điều 36 BLTTDS 2015), là vi phạm nghiêm trọng thường dẫn đến hủy án giám đốc thẩm. Đồng thời, hệ thống 33 biểu mẫu VDS còn được sử dụng để chuẩn hóa quy trình kiểm soát chất lượng, bởi việc Thẩm phán không tuân thủ các bước thông báo và yêu cầu bổ sung chứng cứ theo Mẫu 04-VDS trước khi trả lại đơn (Mẫu 06-VDS) cũng là cơ sở để Tòa án cấp trên hủy quyết định; cuối cùng, đối với yếu tố nước ngoài, quy tắc hợp pháp hóa lãnh sự đóng vai trò là bộ lọc chính sách công, đảm bảo các chứng cứ nước ngoài không trái với nguyên tắc cơ bản và lợi ích của pháp luật Việt Nam trước khi Tòa án tiến hành thụ lý.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.