1. Mẫu giấy ủy quyền trong hồ sơ mời thầu xây lắp

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu giấy ủy quyền ban hành kèm theo thông tư 01/2010/TT-BKH quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

--------------------------------------------

GIẤY ỦY QUYỀN (1)

Hôm nay, ngày ____ tháng ____ năm ____, tại ____

Tôi là ____ [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của ____ [Ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại ____ [Ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho ____ [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia đấu thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án____ [Ghi tên dự án] do ____ [Ghi tên bên mời thầu] tổ chức:

[- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

- Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu được lựa chọn.] (2)

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ____ [Ghi tên nhà thầu]. ____ [Ghi tên nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do ____ [Ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày ____(3). Giấy ủy quyền này được lập thành ____ bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ ____ bản, người được ủy quyền giữ ____ bản.

Người được ủy quyền

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Người ủy quyền

[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương I. Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.

(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.

(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.

------------------------------

THAM KHẢO MỘT SỐ DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT:

1. Tư vấn tách thửa đất đai;

2. Tư vấn pháp luật đất đai;

3. Tư vấn cấp lại sổ đỏ bị mất;

4. Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

5. Tư vấn đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6. Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do trúng đấu giá;

>> Xem thêm:  Quy định mới về xuất hóa đơn khi liên danh đấu thầu công trình ? Một bên có được xuất hóa đơn toàn bộ công trình ?

2. Hợp đồng về giao nhận thầu xây dựng tổng thể công trình

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu hợp đồng về giao nhận thầu xây dựng tổng thể công trình, Quý khách có nhu cầu tư vấn các thông tin liên quan vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------***--------

HỢP ĐỒNG VỀ GIAO NHẬN THẦU XÂY DỰNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH

Số: .........../20...../HĐXD

Căn cứ ........................ ngày ......-.......-...... của .....................

Căn cứ Nghị định số ................ ngày .................... của ............. quy định chi tiết thi hành .................

Căn cứ Nghị định số ..................ngày .............. của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản.

Căn cứ vào biên bản xác nhận kết quả đấu thầu ngày..............................

Căn cứ.......................................................................................................

Hôm nay ngày......................... tại ................................chúng tôi gồm có:

BÊN CHỦ ĐẦU TƯ:

Tên doanh nghiệp : .......................................................................

Địa chỉ trụ sở chính :......................................................................

Điện thoại : ................. Telex : ....................... Fax : ....................

Tài khoản số :..............Mở tại ngân hàng : ....................................

Đại diện bởi : Ông (bà) ................... Chức vụ : ............................

Giấy ủy quyền số : ......................... (nếu thay tổng giám đốc hay giám đốc ký)

Viết ngày................ Do ..................... chức vụ :......................................... ký.

Trong hợp đồng này gọi tắt là bên A

BÊN TỔ CHỨC NHẬN THẦU XÂY DỰNG:

Tên doanh nghiệp :.........................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính : ....................................................................................

Điện thoại : .............................Telex : ............................... Fax : .................

Tài khoản số : .................................Mở tại ngân hàng : ...............................

Đại diện bởi : Ông (bà) ............................................ Chức vụ : ..................

Giấy ủy quyền số :........................................................................................

Viết ngày .........................Do .............. chức vụ....................................... ký.

Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B

Hai bên thỏa thuận những nguyên tắc giao nhận tổng thầu xây dựng công trình ...................... như sau:

Điều 1 : Nội dung công tác

1. Bên A giao cho Bên B tiến hành tất cả các khâu của toàn bộ công trình xây dựng ..................................... gồm;

a. Tiến hành khảo sát khu vực đã quy hoạch để xây dựng công trình ..........................theo đúng các nội dung và yêu cầu về khảo sát xây dựng đảm bảo số liệu đo đạc và số liệu giám định, điều tra chính xác khách quan.

b. Lập LCKTKT cho công trình xây dựng theo đúng các quy định của pháp luật.

c. Tiến hành thiết kế công trình theo đúng yêu cầu và nội dung bản LCKTKT đã được duyệt, phải theo đúng quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn định mức kinh tế – kỹ thuật và các chế độ thể lệ khác có liên quan của Nhà nước, phải xác định rõ lịch giao thiết kế và trách nhiệm bảo đảm việc giao thiết kế theo lịch.

d. Tiến hành thi công xây lắp các bộ phận công trình theo đúnh hồ sơ thiết kế được duyệt.

2. Toàn bộ vật tư, nhiên liệu cho công trình do Bên B cung cấp. Trường hợp Bên A nhận cấp vật tư, nhiên liệu tại kho thì Bên B được thanh toán tiền và nhiên liệu vận chuyển theo khối lượng và cự ly thực tế.

Điều 2 : Thời hạn thực hiện

Trong thời gian [SO THANG NAM], được phân chia như sau:

1. Công tác khảo sát tiến hành trong [SO THANG] Bên B sẽ báo cáo kết quả số liệu khảo sát vào ngày [NGAY THANG NAM].

2. Bản LCKTKT cho công trình viết trong thời gian [SO THANG]. Bên B chuyển tới Bên A sau khi hoàn thành và Bên A phải xét duyệt cho kết luận sau khi nhận là [SO THANG].

3. Công tác thiết kế được tiến hành trong thời gian [SO THANG] tháng trình Bên A duyệt trong [SO THANG] tháng.

4. Thi công xây lắp dự kiến hoàn thành trong [SO THANG] tháng kể từ ngày khởi công. Dự kiến khởi công vào ngày [NGAY THANG NAM].

Điều 3 : Trị giá hợp đồng

Tổng dự toán công trình là [SO TIEN] đồng.

1- Trị giá công tác khảo sát là [SO TIEN] đồng.

2- Trị giá phần viết LCKTKT là [SO TIEN] đồng.

3- Trị giá phần thiết kế công trình là [SO TIEN] đồng.

4- Trị giá phần thi công xây lắp công trình làt [SO TIEN] đồng.

5- Trong quá trình thực hiện nếu có quy định mới của Nhà nước ban hành liên quan đến trị giá từng công việc trên thì hai bên sẽ áp dụng quy định mới để thanh toán cho phù hợp.

Điều 4 : Cách thức thanh toán, quyết toán

1. Thanh toán bằng tiền mặt [SO %] %, hoặc chuyển khoản qua ngân hàng......................... [SO %] %.

2. Khi hợp đồng được ký kết Bên A ứng trước cho Bên B[SO %] % kinh phí theo dự toán được duyệt để mua sắm vật tư chuẩn bị thi công.

3. Phần kinh phí còn lại sẽ ghi cụ thể tại hợp đồng thi công.

4. Sau khi nghiệm thu tổng thể công trình và đưa vào sử dụng hai bên sẽ căn cứ vào các bản hợp đồng cụ thể, tổng hợp các biên bản nghiệm thu khối lượng từng đợt, từng tháng để quyết toán và thanh lý hợp đồng. Bên B phải giao cho Bên A [SO BO HO SO] bộ hồ sơ hoàn công.

Điều 5 : Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

(Cần đưa ra thế chấp, cầm cố hoặc được cơ quan nào bảo lãnh bằng tài sản gì…).

Điều 6 : Trách nhiệm Bên A

1. Giải tỏa mặt bằng công trình và đền bù hoa màu, nhà cửa trong phạm vi thi công trước khi Bên B tổ chức thi công.

2. Cử cán bộ kỹ thuật giám sát theo dõi khối lượng và chất lượng công trình trong suốt thời gian thi công.

3. Chuẩn bị đầy đủ kinh phí và thanh toán đúng thời hạn cho Bên B.

4. Tổ chức cho bộ phận thi công của bên B được tạm trú tại địa phương, bố trí bảo vệ an ninh trật tự cho đơn vị thi công, bảo vệ vật tư và phương tiện xây lắp tại công trình.

Điều 7 : Trách nhiệm Bên B

1. Bàn giao các loại hồ sơ đúng thời hạn quy định.

2. Thi công đúng hồ sơ thiết kế và hoàn thành các hạng mục công trình đúng thời hạn hợp đồng. Bên B có lỗi chậm hoàn thành công trình sẽ bị phạt [SO %] giá trị của khối lượng bị kéo dài.

3. Bên B phải chịu trách nhiệm về chất lượng công trình trong thời gian bảo hành là [SO NAM] năm, nếu có hư hỏng phải chịu phạt [SO %] giá trị dự toán phần không đảm bảo chất lượng.

Điều 8 : Mức thưởng, phạt khi các bên vi phạm hợp đồng

1. Nếu hoàn thành từng loại công việc trong HĐKT này trước thời hạn từ 1 tháng trở lên sẽ được thưởng [SO %] % giá trị phần việc thực hiện.

2. Nếu vi phạm hợp đồng về chất lượng, số lượng, thời hạn hoàn công, thời hạn thanh toán, v.v… Hai bên thống nhất áp dụng các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước về HĐKT, về XDCB để xử lý.

Điều 9 : Điều khoản thi hành

1. Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng.

2. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề tranh chấp thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.

Hợp đồng này được lập thành [SO BAN] bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ [SO BAN] bản.

Gửi các cơ quan có liên quan bao gồm :

[TEN CAC CO QUAN GUI DEN]

ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A

Chức vụ Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

---------------------------------------------------

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

>> Xem thêm:  Quy trình lựa chọn nhà thầu mới nhất theo Luật Đấu thầu ? Ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn ?

3. Mẫu thỏa thuận liên danh đấu thầu xây lắp

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu thỏa thuận liên danh trong lĩnh vực đấu thầu xây lắp ban hành kèm theo theo thông tư 01/2010/TT-BKH quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu xây lắp:

THỎA THUẬN LIÊN DANH([1])

, ngày tháng năm

Gói thầu: [Ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: [Ghi tên dự án]

Căn cứ ([2]) [Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội];

Căn cứ(2) [Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009];

Căn cứ(2) [Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng];

Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu _______ [Ghi tên gói thầu] ngày ___ tháng ____ năm ____ [ngày được ghi trên HSMT];

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

Tên thành viên liên danh ____ [Ghi tên từng thành viên liên danh]

Đại diện là ông/bà:

Chức vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Tài khoản:

Mã số thuế:

Giấy ủy quyền số ngày ___tháng ____ năm ___ (trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham dự thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án].

2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: ____ [Ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng trừ khi được sự đồng ý bằng văn bản của các thành viên trong liên danh. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:

- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh

- Bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng

- Hình thức xử lý khác ____ [Ghi rõ hình thức xử lý khác].

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:

1. Thành viên đứng đầu liên danh

Các bên nhất trí ủy quyền cho ____ [Ghi tên một bên] làm thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau ([3]):

[- Ký đơn dự thầu;

- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham dự thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT;

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng ____ [Ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].

2. Các thành viên trong liên danh____ [Ghi cụ thể phần công việc và giá trị tương ứng, trách nhiệm chung, trách nhiệm của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên danh và nếu có thể ghi tỷ lệ phần trăm giá trị tương ứng].

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;

- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;

- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;

- Hủy đấu thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án] theo thông báo của bên mời thầu.

Thỏa thuận liên danh được lập thành __________ bản, mỗi bên giữ ___________ bản, các bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH

[Ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

(1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa thuận liên danh theo Mẫu này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.

(1) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.

>> Xem thêm:  Khi nào quyết toán chi phí hạng mục chung không cần yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư cung cấp chứng từ ?

4. Tư vấn lập chứng thư bảo lãnh cho nhà thầu ?

Thưa Luật sư, tôi có một câu hỏi muốn hỏi như sau: Trong ngành xây dựng, khi nhà thầu xây dựng (A) được trúng thầu dự án, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu cung cấp chứng thư bão lãnh của công ty mẹ (parent company guarantee) đối với nhà thầu (A) có công ty mẹ.
Trong trường hợp nhà thầu là công ty cổ phần về xây dựng (A) không có công ty mẹ, chỉ có vốn góp từ một tập đoàn (B) với cổ phần chiếm 35% thì ai sẽ cung cấp chứng thư bão lãnh cho nhà thầu A đến Chủ đầu tư?

Tư vấn lập chứng thư bảo lãnh cho nhà thầu ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Rất cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi vào chuyên mục của chúng tôi.Trường hợp của bạn được giải quyết như sau :

Theo Điều 146 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội thì Công ty mẹ cũng như Công ty con đều là doanh nghiệp được hình thành theo Luật doanh nghiệp và có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.

Còn theo Luật đấu thầu, Công ty mẹ cũng như Công ty con đều có tư cách hợp lệ của nhà thầu khi tham dự đấu thầu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 7. Đã là một nhà thầu có tư cách hợp lệ thì có thể tham gia đấu thầu với tư cách là một nhà thầu độc lập hoặc với tư cách là một thành viên trong liên danh. Nội dung này được quy định ở Điều 64
Luật đấu thầu số 43/2013/QH13:

" Điều kiện ký kết hợp đồng
1. Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.
2. Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung tiến hành xác minh thông tin về năng lực của nhà thầu, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu thì mới tiến hành ký kết hợp đồng.
3. Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ."

Vậy dù công ty A không có công ty mẹ, góp vốn 35% với công ty B nhưng đã tham gia đấu thầu thì có tư cách là một nhà thầu độc lập.

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 4 Luật đấu thầu năm 2013 thì

"Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư."

Nghĩa là Trong trường hợp nhà thầu là công ty cổ phần về xây dựng (A) không có công ty mẹ, chỉ có vốn góp từ một tập đoàn (B) với cổ phần chiếm 35% thì có thể tự mình kí kết hợp đồng bảo lãnh với tổ chức tín dụng hoặc chi nhanh ngân hàng nước ngoài theo pháp luật chứ không bắt buộc phải có công ty mẹ. Với yêu cầu này là hơi vô lý khi công ty A không có công ty mẹ thì không thể yêu cầu công ty mẹ làm chứng thư bảo lãnh được.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email hoặc qua tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162 . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Phân loại các dịch vụ tư vấn và dịch vụ phi tư vấn theo luật đấu thầu ? Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu ?

5. Hỏi về trình tự thực hiện đấu thầu hạn chế gói thầu xây lắp ?

Thưa luật sư, xin hỏi : tôi muốn hỏi về trình tự cụ thể khi thực hiện tư vấn đấu thầu gói thầu thi công xây lắp áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế theo quy định hiện nay ?
Rất mong luật sư tư vấn. Cảm ơn.
- Đỗ Thị Hồng

Hỏi về trình tự thực hiện đấu thầu hạn chế gói thầu xây lắp ?

Luật sư tư vấn luật đấu thầu trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Theo Điều 21 Luật đấu thầu 2013 quy định về đấu thầu hạn chế:

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.

Về cơ bản, việc thực hiện tư vấn đấu thầu (gói thầu thi công xây lắp) áp dụng hình thức đấu thầu hạn chế nói riêng cũng giống như việc thực hiện tư vấn đấu thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi.

Bên thực hiện tư vấn đấu thầu, tùy vào hợp đồng thuê tư vấn với chủ đầu tư - có nhiệm vụ tư vấn cho chủ đầu tư theo các bước:

* Tư vấn sơ tuyển nhà thầu nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu; Lập hồ sơ sơ tuyển; thông báo mời sơ tuyển; nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; Trình duyệt kết quả sơ tuyển; Thông báo kết quả sơ tuyển;

*Tư vấn chuẩn bị hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, thông số kỹ thuật (chỉ dẫn kỹ thuật) có liên quan và nêu rõ điều kiện của công trình để các bên dự thầu chuẩn bị.

"Hồ sơ mời thầu phải quy định về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất); tiêu chuẩn xác định giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá). Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng" - Khoản 2 Điều 12 Nghị định 63/2014/NĐ-CP

* Tư vấn lập hồ sơ mời thầu; Hồ sơ mời thầu bao gồm:

- Thư mời thầu; Mẫu đơn dự thầu;

- Chỉ dẫn đối với nhà thầu;

- Các loại thuế theo quy định của pháp luật;

- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật;

- Tiến độ thi công;

- Tiêu chuẩn đánh giá;

- Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

* Tư vấn gửi thư mời thầu. Gửi thư mời thầu được thực hiện đối với các gói thầu thực hiện hình thức đấu thầu hạn chế , đối với các gói thầu đã qua sơ tuyển, các gói thầu tư vấn đã có danh sách ngắn được chọn.

Nội dung bao gồm:

- Tên và địa chỉ bên mời thầu;

- Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung liên quan;

- Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu;

- Các điều kiện tham gia dự thầu;

- Thời gian và địa điểm nhận hồ sơ dự thầu

* Tư vấn nhận và quản lý hồ sơ dự thầu. Việc quản lý hồ sơ dự thầu được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ "Mật"

* Tư vấn mở thầu theo trình tự và thủ tục được quy định tại Luật đấu thầu 2013 và các văn bản hướng dẫn hiện hành;

* Tư vấn đánh giá xếp hạng nhà thầu. Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn; đánh giá về tài chính, thương mại để xác định giá;

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp bao gồm:

- Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng mội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu.

- Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật: Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết khi sử dụng phương pháp chấm điểm. Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế, tiên lượng mời thầu, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu. Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật

* Tư vấn trình duyệt kết quả đấu thầu: Hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu cần nêu được một số nội dung:

- Cơ sở pháp lý của việc tổ chức đầu thầu;

- Quá trình tổ chức đấu thầu;

- Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu;

- Đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu,....

theo những quy định trong Nghị định 63/2014/NĐ-CP

* Tư vấn việc công bố kết quả đấu thầu, thương thảo hoàn thiện và ký hợp đồng đấu thầu.

- Tư vấn cho bên mời thầu tiến hành công bố kết quả đấu thầu qua việc thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu tham dự, bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu về kết quả đấu thầu.

- Cập nhật thông tin về năng lực nhà thầu cho chủ đầu tư....

Trên đây là tư vấn của bộ phận tư vấn pháp luật Đấu thầu. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đấu thầu - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách thức áp dụng mức chỉ định thầu mua sắm hàng hóa ? Quy trình chỉ định thầu rút gọn ?