1. Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Công ty luật Minh Khuê giới thiệu Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền ban hành, Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu trên, hoặc vận dụng một số giải đáp trực tiếp phía dưới trong trường hợp của mình:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày ... tháng ... năm ...

GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

…………….. (1)

Xét đề nghị của ông/bà(2):……………………………………

về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho(3) ……

XÁC NHẬN:

Họ, chữ đệm, tên:………………………………………....……

Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………

Giới tính:…………….Dân tộc:…………..Quốc tịch:…………

Giấy tờ tùy thân:…………………………………………………

Nơi cư trú: ………………………………………………………

……………………………………………………………………

Trong thời gian cư trú tại………………………………………

... từ ngày ... tháng ... năm ..., đến ngày ... tháng ... năm ...

Tình trạng hôn nhân:……………………………………………

Giấy này có giá trị sử dụng trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày cấp, được sử dụng để:…

……………………………………………………………………

NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN

(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

………………………

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.0159 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ? Tình trạng hôn nhân trầm trọng là gì ?

2. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Chị Hồng có hộ khẩu thường trú tại thị trấn T thuộc tỉnh Lạng Sơn. Từ năm 2001 đến năm 2004, khi đi học đại học ở tỉnh Thái Nguyên, chị đăng ký tạm trú có thời hạn tại phường K, tỉnh Thái Nguyên nhưng vẫn có hộ khẩu thường trú tại gia đình ở thị trấn T. Sau khi tốt nghiệp đại học, chị Hồng đi du học tại Nga.
Tháng 6 năm 2006, trong dịp về thăm gia đình, chị Hồng đến Uỷ ban nhân dân thị trấn T nơi mà chị có hộ khẩu thường trú từ nhỏ cho đến khi ra nước ngoài du học để xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Sau khi tìm hiểu về quá trình cư trú của chị Hồng, cán bộ tư pháp - hộ tịch tại thị trấn T cho rằng chị Hồng phải xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại phường K, tỉnh Thái Nguyên, vì đây là nơi chị Hồng cư trú thực tế trước khi xuất cảnh đi du học.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.0159


Trả lời:

Trong tình huống nói trên, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho chị Hồng thuộc trường hợp cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP:

“Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”.

Tuy nhiên, khi áp dụng pháp luật để giải quyết yêu cầu của chị Hồng, cán bộ tư pháp - hộ tịch thị trấn T đã hiểu không đúng về “nơi cư trú trước khi xuất cảnh” của chị Hồng, do đó, xác định sai về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho đương sự. Trong trường hợp này, để hiểu đúng nơi chị Hồng cư trú trước khi xuất cảnh là thị trấn T (thuộc tỉnh Lạng Sơn) hay là phường K (thuộc tỉnh Thái Nguyên), cần viện dẫn quy định về xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP: “Đối với công dân Việt Nam ở trong nước, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú; nếu không có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thì việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại nơi người đó đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật và đăng ký hộ khẩu”.

Từ các quy định nêu trên, áp dụng vào trường hợp xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của chị Hồng như sau:

- Thứ nhất, mặc dù chị Hồng đang trong thời gian du học ở nước ngoài, nhưng chị có yêu cầu xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở trong nước, mặt khác, chị Hồng trực tiếp xin cấp Giấy tại cơ quan có thẩm quyền ở trong nước, nên cần áp dụng giải quyết như đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.

- Thứ hai, giả thiết của tình huống trên cho thấy trong thời gian cư trú ở trong nước trước khi đi du học, chị Hồng tuy cư trú thực tế theo diện tạm trú có thời hạn tại phường K, nhưng đồng thời chị vẫn có hộ khẩu thường trú tại thị trấn T. Như vậy, cho đến thời điểm trước khi đi du học thì nơi cư trú của Hồng trước khi xuất cảnh được xác định là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú - tức là thị trấn T. Uỷ ban nhân dân thị trấn T vẫn là cơ quan quản lý hộ tịch đối với chị Hồng trong suốt thời gian chị đi học đại học tại tỉnh Thái Nguyên, cho đến khi chị Hồng đi du học ở nước ngoài. Do đó, theo thứ tự ưu tiên trong xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch thì Uỷ ban nhân dân thị trấn T sẽ là nơi có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho chị Hồng.

Như vậy, việc cán bộ tư pháp - hộ tịch thị trấn T hướng dẫn chị Hồng đến Uỷ ban nhân dân phường K thuộc tỉnh Thái Nguyên để xin cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là không đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, cán bộ tư pháp - hộ tịch thị trấn T cần tiếp nhận và giải quyết yêu cầu chính đáng của chị Hồng.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật mới về bãi bỏ thủ tục cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân

3. Kết hôn không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ?

Thưa luật sư ! Cho em hỏi bây giờ em muốn làm giấy đăng ký kết hôn mà 1 bên chỉ có CMND thì có cách nào làm được không luật sư ? Vì gia đình bên bạn gái em cấm cản nên bạn gái em với em muốn làm giấy đăng ký kết hôn nhưng bạn gái em không trực tiếp xuống UBND xác nhận độc thân được vậy em có thể xác nhận giùm bằng cách bạn gái em ghi giấy Ủy Quyền.
Bạn gái em bên người chỉ có chứng minh nhân dân và em thì đủ hồ sơ xác nhận em độc thân rồi ?
Mong luật sư giúp đỡ , em cảm ơn luật sư vì đã xem tin nhắn này !
>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.0159

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện UBND cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 :

"Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc."

Theo điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định:

"Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghđịnh này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghđịnh này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp."

Khoản 1 điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giy tờ là hộ chiếu, chng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú."

Như vậy, để kết hôn thì hai bạn phải cùng có mặt tại UBND xã và nộp tờ khai đăng ký kết hôn cùng với CMND nếu như bạn gái bạn thường trú tại xã đó.

- Theo Điều 2 Nghị định 06/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 8 của Nghị định số ngày 27 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số quy định đăng ký kết hôn như sau :

“Điều 8. Đăng ký kết hôn

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn.

Việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tại tổ dân phố, thôn, bản, phum, sóc, nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn.

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ cần làm 01 bộ hồ sơ bao gồm: Tờ khai đăng ký kết hôn, bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Giấy khai sinh; trường hợp nộp bản sao không có chứng thực, thì phải xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

Sau khi nhận Tờ khai đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, nếu các bên đã có đủ điều kiện hết hôn theo quy định tại Nghị định này, thì thực hiện ngay việc đăng ký kết hôn trong ngày làm việc đó, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì việc đăng ký được thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo; trong trường hợp cần xác minh, thời hạn được kéo dài không quá 05 ngày làm việc.

Sau khi hai bên nam, nữ ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn. Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn được trao cho vợ, chồng mỗi người một bản tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tại nơi cư trú.”

Như vậy, khi 2 bạn có ý định kết hôn nhưng bạn gái bạn bị gia đình ngăn cấm và không thể trực tiếp xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của mình. Bạn gái bạn chỉ có thể mình làm hồ sơ xác nhận tình trạng hôn nhân và gửi đến UBND cấp xã nơi cư trú để được xác nhận về tình trạng hôn nhân của mình, theo quy định nêu trên thì việc đăng ký kết hôn của bạn không nhất thiết phải có giấy xác nhận tình trạng độc thân vì giấy này chỉ yêu cầu khi một bên đã ly hôn hoặc kết hôn có yếu tố nước ngoài. Nếu nơi bạn muốn đăng ký kết hôn bắt buộc có thì có thể khai trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn. Và nếu không thì buộc bạn gái bạn trực tiếp yêu cầu xin cấp (giấy có thời hạn trong vòng 06 tháng).

>> Tham khảo bài viết liên quan: Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đã ly hôn ? Cách viết tờ khai độc thân

4. Có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân rồi có phải cung cấp bản án ly hôn không?

Chào luật sư ạ, xin hỏi: chồng tôi và tôi đi đăng kí kết hôn ở xã của tôi. Chồng tôi đã làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nhưng xã của tôi cần xuất trình quyết định li hôn của chồng tôi vì chồng tôi kết hôn lần 2. Chồng tôi đã làm thất lạc quyết định li hôn nên không cung cấp cho xã tôi được. Vậy là chúng tôi vẫn chưa được kết hôn.
Như vậy luật sư cho tôi hỏi trong tờ độc thân đã ghi rõ chông tôi li dị có xã xác nhận. Vậy sao xã của tôi vẫn khăn khăn cần thêm tờ giấy quyết định đó. Vì hai vợ chồng tôi ở hai tỉnh khác nhau và không có thời gian ?
Nhờ luật sư giải đáp giúp tôi ạ. Xin cám ơn.

Luật sư tư vấn:

Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hộ tịch năm 2014 (Luật Hộ tịch năm năm 2014) có quy định:

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này...

Như vậy, theo quy định trên, khi đi đăng ký kết hôn, nếu không phải đăng ký kết hôn tại nơi bạn trai bạn thường trú thì cần nộp các giấy tờ sau:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn;

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bản chính.

Việc cung cấp bản án hoặc quyết định ly hôn chỉ hỗ trợ cho việc xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn trai bạn tại UBND xã phường nơi bạn trai bạn thương trú. Và không có điều khoản nào bắt buộc rằng "bản án hay quyết định ly hôn là giấy tờ phải nộp khi đăng ký kết hôn". Do vậy, việc ủy ban nhân dân xã bạn yêu cầu bạn trai phải xuất trình bản án, quyết định ly hôn là không đúng. Bạn có thể yêu cầu ủy ban nhân dân cung cấp bằng chứng, cụ thể là điều khoản làm căn cứ cho yêu cầu của họ. Nếu họ không cung cấp được hoặc gây khó khăn trong việc đăng ký kết hôn của bạn, bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi lên chủ tịch UBND xã để yêu cầu giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.0159 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất năm 2020

5. Hỏi về nơi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

"1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu."

Theo như bạn trình bày, bạn có sổ tạm trú KT3 tại Thành phố Hồ Chí Minh thì bạn có thể xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân tại nơi đăng kí tạm trú. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP . Cụ thể như sau:

- Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Trường hợp bạn đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp bạn đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú ly hôn). Trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì chỉ làm thủ tục ghi chú ly hôn gần nhất qui định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của bạn. Nếu bạn có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân sẽ ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trường hợp bạn đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, bạn có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp bạn không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của bạn.Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của bạn trong thời gian thường trú tại địa phương.

- Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP .

- Trường hợp bạn yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP , thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cơ quan cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho Quân nhân ?