1. Mẫu hợp đồng cải tạo và mở rộng nhà ở tư nhân 

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

----------------------------------------------------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
HỢP ĐỒNG
CẢI TẠO VÀ MỞ RỘNG NHÀ Ở TƯ NHÂN
      
Địa chỉ:                
Hôm nay, ngày    tháng     năm 2007 tại số nhà        - Thi Sách - TP Đà Nẵng, chúng tôi gồm các bên dưới đây:
I. CÁC BÊN KÝ HỢP ĐỒNG
1. Bên Giao thầu ( gọi tắt là bên A ):
- Ông: ..........................    ........................... làm đại diện.
-Thường trú: ...............    ...........................................................................................
-Điện thoại: ........................................    ...
-Số chứng minh nhân dân: ....................................................................................
2. Bên Nhận thầu ( gọi tắt là bên B):
- Ông: .......................................................    ........ làm đại diện.
- Thường trú: .................................................    .........................................................
- Điện thoại: ...............................................    ........
- Số chứng minh nhân dân: ........................................    ............................................
HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN THI CÔNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU
Điều 1. Phạm vi công việc hợp đồng:
- Bên A yêu cầu và Bên B đồng ý thực hiện thi công “Cải tạo và mở rộng Nhà ở tư nhân địa điểm số       - Thi Sách – TP Đà Nẵng” theo đúng yêu cầu của Bên A.
Bên B thực hiện tất cả các công việc xây dựng hoàn thành từ móng đến mái (chỉ gồm chi phí nhân công) trừ 03 công tác sau:
+ Mác tic, sơn tường.
+ Làm trần.
+ Lắp đặt điện, nước.
- Địa điểm thi công : số       - Thi Sách – TP Đà Nẵng.
- Vật tư vật liệu do Bên A cấp.
Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật:
Phải thực hiện theo đúng yêu cầu của Bên A (giám sát của bên A hoặc của Chủ nhà); bảo đảm thẩm mỹ và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo đúng kỹ thuật.
Điều 3. Thời gian và tiến độ thực hiện:
* Thời gian:
-    Thời gian bắt đầu hợp đồng: kể từ ngày ký kết hợp đồng.
-    Thời gian kết thúc hợp đồng: là ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng và kết thúc thanh lý hợp đồng.
   * Tiến độ:
-    Thời gian thực hiện gói thầu không quá 75 ngày (kể cả thứ 7 và chủ nhật) kể từ ngày ký hợp đồng.
Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng
4.1. Điều kiện nghiệm thu:
-    Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; nghiệm thu bàn giao công trình xây dựng đưa vào sử dụng.
4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
-    Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.
Điều 5. Bảo hành công trình:
5.1. Bên B có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Bên A. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của Bên B gây ra; Chi phí về nhân công trong thời gian bảo hành do Bên B chịu.
Trong thời gian bảo hành, nếu sản phẩm xây lắp nào phải sửa chữa do lỗi của bên B thì thời gian bảo hành của sản phẩm đó được tính lại với thời gian bắt đầu là thời gian đã được 2 bên ký nghiệm thu công tác sửa chữa.
5.2. Thời gian bảo hành công trình là 06 tháng kể từ ngày Bên B bàn giao công trình đưa vào sử dụng;
Điều 6. Giá trị hợp đồng:
6.1. Loại Hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.
6.2. Giá trị hợp đồng: 
    * Tầng 1 (Thi công từ móng đến hoàn thành sàn dầm bê tông cốt thép tầng 2):
        280.000 đồng/m2 x         m2 =                        đồng
* Tầng 2 (Thi công từ sàn tầng 2 đến mái):
        220.000 đồng/m2 x         m2 =          đồng
* Phần phá dỡ:                                   đồng
* Tổng cộng: ...............................đồng
Điều 7. Tạm ứng, thanh toán hợp đồng:
7.1. Tạm ứng: Tạm ứng là khoản tiền mà bên A tạm ứng trước cho Bên B để thi công.
-    Giá trị tạm ứng: không tạm ứng.
7.3. Thanh toán hợp đồng:
-    Thanh toán làm 4 đợt:
+ Đợt 1: sau khi thi công được 10 ngày thanh toán ....................đồng.
+ Đợt 2: sau khi thi công được 30 ngày thanh toán ....................đồng.
+ Đợt 3: sau khi thi công được 60 ngày thanh toán ....................đồng.
+ Đợt 4: khi thi công hoàn thành thanh toán      ....................đồng.
7.4. Hình thức thanh toán: Tiền mặt.
7.5. Đồng tiền thanh toán:  đồng Việt Nam.
Điều 8. Bảo hiểm:
-    Trong quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm mua bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.
Điều 9. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:
-    Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.
-    Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Tạm dừng, hủy bỏ hợp đồng:
10.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:
-    Trong trường hợp cần thiết phải tạm ngưng tiến độ thi công do Bên B thi công không đúng yêu cầu kỹ thuật cần phải sửa chữa lại thì toàn bộ chi phí do việc tạm ngưng cũng như chi phí sửa lại do Bên B chịu. Bên A ra quyết định tam ngưng thi công, yêu cầu biện pháp khắc phục và thời hạn cho việc khắc phục. Bên B có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu và phải thông báo cho Bên A sau khi thực hiện xong biện pháp khắc phục để được phép tiếp tục thi công.
-    Trong trường hợp phải tạm ngưng tiến độ thi công vì các nguyên nhân không do Bên B gây ra, Bên A phải thông báo về thời hạn tạm ngưng để Bên B chủ động điều hành công việc của mình, đồng thời gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng cho phù hợp.
10.2. Hủy bỏ hợp đồng:
-    Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;
-    Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường;
-    Khi hợp đồng bị hủy bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền;
Điều 11. Phạt khi vi phạm hợp đồng:
-    Nếu Bên B chậm tiến độ như đã quy định trong Hợp đồng thì Bên B phải chịu mức phạt một khoản tiền: 200.000đồng/1ngày bị chậm.
-    Nếu tiến độ thi công công trình bị chậm quá 10, bên A sẽ xem xét và cắt bớt khối lượng hoặc đình chỉ việc thi công của Bên B.
-    Số công nhân ít nhất trong 1 ngày thi công là 7 người. Nếu ít hơn Bên B sẽ bị phạt một khoản tiền là 100.000đồng/ 1 người thiếu.
-    Nếu bên B không thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật, qui trình, qui phạm thi công và gây hư hỏng công trình thì bên B phải bồi thường thiệt hại cho bên A.
-    Giá trị bồi thường gồm: giá trị của khối lượng công việc phải làm cùng với các thiệt hại khác như sự ảnh hưởng đến công trình khác, ảnh hưởng đến tiến độ chung. Giá trị này do bên A quyết định trên cơ sở giá thực tế thị trường.
Điều 12. Trách nhiệm của bên B: tuân thủ các yêu cầu sau
-    Bên B phải thi công đúng theo hồ sơ thiết kế và thi công đạt chất lượng bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, và tuân thủ theo đúng yêu cầu của Giám sát A hoặc của Cgủ Nhà.
-        Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường xung quanh, bảo đảm an ninh trật tự xã hội, công tác phòng cháy chữa cháy  trong khu vực thi công.
-    Bên B phải thông báo nhanh chóng sai sót, lỗi, các khiếm khuyết trong thiết kế hoặc trong đặc điểm công trình mà Nhà thầu phát hiện được để Bên A có biện pháp xử lý trước khi thi công tiếp.
-    Tự thu xếp thuê mướn, sắp đặt nơi ăn chốn ở cho công nhân làm việc.
-    Thực hiện Bảo hành xây lắp công trình theo đúng hợp đồng.
Điều 13. Trách nhiệm của bên A:
-    Cử cán bộ kỹ thuật theo dõi giám sát hoặc trực tiếp giám sát trong thời gian thi công công trình.
-    Tạo điều kiện cho bên B thi công đúng tiến độ.
-    Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn cho Bên B theo hợp đồng.
Điều 14. Điều khoản chung:
14.1. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
14.2. Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.
Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản.

14.3. Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                         ĐẠI DIỆN BÊN B
 

2. Khái niệm hợp đồng 

Hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 “là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

=> Đó là sự thỏa thuận giữa các bên về việc mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, cho thuê, mượn tài sản hoặc về việc thực hiện một công việc, theo đó làm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên trong hợp đồng...

 

3. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng 

Chủ thể của hợp đồng

Chủ thể tham gia hợp đồng dân sự phải đảm bảo có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự phù hợp với loại hợp đồng đó. Chủ thể tham gia vào quan hệ hợp đồng nếu là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự, nhân thức và làm chủ được hành vi của mình trong việc xác lập thay đổi chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự và tự chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó. Tùy thuộc vào mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân được tham gia vào các hợp đồng phù hợp với độ tuổi.

Còn nếu là pháp nhân tham gia vào hợp đồng dân sự được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp. Trong trường hợp người tham gia hợp đồng là tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân, hộ gia đình thì chủ thể tham gia xác lập, kí kết thực hiện hợp đồng đó là người đại diện hoặc người được được ủy quyền.

Mục đích và nội dung của hợp đồng

Mục đích là những lợi ích hợp pháp, là hậu quả pháp lý trực tiếp mà giao dịch dân sự (phát sinh, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự) mà các bên tham gia mong muốn đạt được khi thực hiện hợp đồng. Nội dung của hợp đồng là tổng hợp các điều khoản, các cam kết được xác định là quyền và nghĩa vụ của các bên và có tính chất ràng buộc các chủ thể khi tham gia thực hiện hợp đồng. Các bên có thể thỏa thuận với nhau về nội dung của hợp đồng. Nội dung của hợp đồng có thể có các điều khoản sau:

– Đối tượng của hợp đồng;

– Số lượng, chất lượng;

– Giá, phương thức thanh toán;

– Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

– Quyền, nghĩa vụ của các bên;

– Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

– Phương thức giải quyết tranh chấp.

Theo quy định của pháp luật thì mục đích và nội dung của hợp đồng không được vi phạm điều cấm của pháp luật và không được trái với đạo đức của xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng. Nếu mục đích, nội dung của hợp đồng vi phạm quy định của pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội, trái với thuần phong mĩ tục thì đó cũng là căn cứ để xác định hợp đồng bị vô hiệu

Ý chí khi thực hiện hợp đồng

Bản chất của hợp đồng là giao dịch dân sự, việc giao kết hợp đồng sẽ phát sinh quyền lợi và nghĩa vụ cả các bên chủ thể tham gia vào hợp đồng, do vậy khi thực hiện giao kết hợp đồng các bên phải đảm bảo tính tự nguyện, tự do trong quá trình cam kết thỏa thuận.

Tính tự nguyện và tự do trong quá trình giao kết hợp đồng là các bên có thể  tự do bày tỏ mong muốn theo ý chí của mình và không bị chi phối, bị cưỡng ép bị ép buộc hay bị đe dọa bởi bất kì người nào khác. Nếu việc thực hiện hợp đồng là do bị đe dọa cưỡng ép nhằm  tránh  thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình thì hợp đồng đó sẽ bị vô hiệu.

Hình thức của hợp đồng

Về mặt hình thức của giao dịch dân sự, thì giao dịch dân sự có thể được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: bằng lời nói, bằng văn bản, hoặc bằng những hành vi cụ thể. Tương tự như vậy, hợp đồng cũng được thể hiện dưới các hình thức như lời nói, văn bản  hoặc bằng hành vi cụ thể, tuy nhiên, thường thì  khi giao kết  hợp đồng các bên thường lựa chọn thể hiện dưới hình thức văn bản. Trong một số trường hợp nhất định thì việc thể hiện hình thức của hợp đồng ngoài việc thể hiện bằng văn bản thì hợp đồng còn phải được công chứng, chứng thực theo định quy định của luật đó thì mới có hiệu lực.

 

4. Đặc điểm của Hợp đồng

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, có thể là sự giao kết giữa hai bên hoặc giữa nhiều bên với nhau, cùng có sự thống nhất về ý chí, tự nguyện và phù hợp với ý chí của Nhà nước.

Hợp đồng là một sự kiện pháp lý làm phát sinh các hậu quả pháp lý, đó là: xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ dân sự của bên chủ thể trong thực hiện giao kết hợp đồng.

Nội dung giao kết của hợp đồng là các quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể trong hợp đồng thỏa thuận và cùng cam kết thực hiện.

Mục đích của hợp đồng khi ký kết hợp đồng là phải đảm bảo các lợi ích hợp pháp của các bên, không được trái với đạo đức và các chuẩn mực xã hội. Chỉ khi đáp ứng được các mục đích đó thì hợp đồng mà các bên giao kết mới được thừa nhận là hợp pháp và có giá trị pháp lý.

5. Hình thức của hợp đồng

Hình thức của hợp đồng được hiểu là cách thức thể hiện hợp đồng để ghi nhận sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng. Các bên có thể thỏa thuận về hình thức của hợp đồng bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Khi các bên thỏa thuận giao kết bằng một trong ba hình thức trên thì hợp đồng được xem xét là đã giao kết và phải tuân theo quy định về nội dung của hình thức đó. Trong một số trường hợp cụ thể, pháp luật có quy định về việc hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản và phải được công chứng, chứng thực thì khi đó hình thức của hợp đồng bắt buộc phải tuân theo các quy định của pháp luật.

Đối với loại hợp đồng dân sự, pháp luật quy định phải được thể hiện bằng một hình thức nhất định (như phải được làm thành văn bản) thì các bên giao kết hợp đồng phải thể hiện hợp đồng theo hình thức đó. Các bên giao kết hợp đồng dân sự ở nước ngoài thì hình thức của hợp đồng phải tuân theo pháp luật của nước nơi giao kết hợp đồng.

Nếu hợp đồng được giao kết ở nước ngoài mà vi phạm quy định về hình thức hợp đồng theo pháp luật của nước đó, nhưng không trái với quy định về hình thức hợp đồng theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì hình thức hợp đồng được giao kết ở nước ngoài đó vẫn được công nhận tại Việt Nam. Riêng hình thức hợp đồng liên quan đến việc xây dựng hoặc chuyển giao quyền sở hữu công trình, nhà cửa và các bất động sản khác trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

----------------------------------------------

THAM KHẢO MỘT SỐ DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT:

1. Tư vấn tách thửa đất đai;

2. Tư vấn pháp luật đất đai;

3. Tư vấn cấp lại sổ đỏ bị mất;

4. Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

5. Tư vấn đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6. Tư vấn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do trúng đấu giá;