1. Khái niệm đơn xin sửa chữa nhà

Khi hộ gia đình cá nhân có nhu cầu sửa chữa, cải tạo các công trình của mình mà thuộc các trường hợp được Luật xây dựng năm 2014 quy định bắt buộc khi sửa chữa phải làm thủ tục xin Giấy phép sữa chữa cải tạo công trình thì khi làm thủ tục này các hộ gia đình cá nhân sẽ phải soạn thảo đơn xin sửa chữa nhà. Do đó có thể hiểu đơn xin sữa chữa nhà là một loại biểu mẫu mà hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sửa chữa công trình sẽ soạn thảo để cơ quan có thẩm quyền xem xét và chấp thuận cho những nội dung sửa đổi của hộ gia đình cá nhân. Thông thường với một mẫu đơn xin sửa chữa nhà ở sẽ có những nội dung như sau: 

  • Cung cấp đầy đủ thông tin của chủ sở hữu công trình (nếu trong trường hợp đối tượng xin sữa chưa là tổ chức thì phải cung cấp đầy đủ thông tin của chủ đầu tư); 
  • Cung cấp các thông tin về công trình xây dựng của mình: có thể là các thông tin về loại hình công trình, diện tích, chiều cao, quy mô, kích thước,.....;
  • Cơ quan, đơn vị nào là đơn vị chịu trách nhiệm thiết kế, thi hành công trình sữa chữa cải tạo này;
  • Dự kiến về thời gian có thể hoàn thành được công trình sửa chữa, cải tạo; 
  • Nội dung cam kết;
  • Thông tin về các tài liệu được bổ sung, kèm theo đơn.

 

2. Những trường hợp phải làm đơn xin sữa chữa nhà

Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 và được sửa đổi bởi Khoản 30 Điều 1 Luật xây dựng sửa đổi năm 2020 có quy định khi chủ sở hữu công trình, chủ đầu tư có nhu cầu muốn sửa chữa, muốn cải tạo các công trình xây dựng của mình thì sẽ phải làm thủ tục xin Giấy phép sữa chữa, cải tạo công trình và gửi lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên cũng sẽ có một số các trường hợp khi thực hiện việc sửa chữa cải tạo không cần phải xin giấy phép (tức là không cần phải làm đơn để xin sửa chữa nhà), cụ thể bao gồm những trường hợp sau: 

- Khi thực hiện việc sữa chữa, cải tạo công trình mà phần sữa chữa cải tạo là lắp đặt các thiết bị bên trong công trình. Tuy nhiên việc cải tạo này không làm thay đổi kết cấu chịu lực của công trình, không làm thay đổi công năng sử dụng và không làm ảnh hưởng tới môi trường cũng như là sự an toàn của công trình thì sẽ không cần phải làm thủ tục xin giấy phép; 

- Khi sữa chữa cải tạo mà công trình sữa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc. 

Nếu trong trường hợp chủ sở hữu công trình thuộc các trường hợp phải xin Giấy phép sữa chữa, cải tạo công trình nhưng không làm thủ tục xin phép mà tự ý xây dựng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 7 Điều 16 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP với mức phạt đối với nhà ở riêng lẻ có thể từ 60 triệu đến 80 triệu đồng.

>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng sửa chữa nhà ở mới nhất 

 

3. Mẫu đơn xin sữa chữa nhà ở

3.1 Mẫu đơn xin sữa chữa nhà

Mẫu đơn xin sửa chữa nhà nộp lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền được soạn theo mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng - Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.

Tải về
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

Kính gửi: …………………………

1. Thông tin về chủ đầu tư:

- Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ………………………………………………… 

- Người đại diện: …………………………Chức vụ (nếu có): ………………… 

- Địa chỉ liên hệ: số nhà: ………………………. đường/phố: ……………………

phường/xã: ………………..quận/huyện: ……… tỉnh/thành phố: ……………… 

- Số điện thoại: …………………………………………………………………… 

2. Thông tin công trình:

- Địa điểm xây dựng:

Lô đất số: ………………………………….. Diện tích ........... m2.

Tại số nhà: ……………………….đường/phố …………………………….

phường/xã: ……………………………. quận/huyện: ………………………… 

tỉnh, thành phố: …………………………….…………………………….…… 

3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:

3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:

- Tên tổ chức/cá nhân: Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:

- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:

3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:

- Tên tổ chức/cá nhân: Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:

- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế:....

4. Nội dung đề nghị cấp phép:

4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:

- Loại công trình: ………………………………………………….Cấp công trình: ……………

- Diện tích xây dựng: …………………………….m2.

- Cốt xây dựng: …………………………….m.

- Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):…………… m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: …………………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đt, tầng lửng, tum - nếu có).

- Số tầng: ………………..(ghi rõ s tầng hầm, tầng trên mặt đt, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).

4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

- Loại công trình: ……………………………………Cấp công trình: ……………… 

- Tổng chiều dài công trình: ……………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành ph).

- Cốt của công trình: …………………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).

- Chiều cao tĩnh không của tuyến: ………m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

- Độ sâu công trình: ……………m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).

4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành háng:

- Loại công trình: ………………… Cấp công trình: .…………………………

- Diện tích xây dựng: ……………………………………m2.

- Cốt xây dựng: ……………………………………m.

- Chiều cao công trình: ……………………………………m.

4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

- Cấp công trình: ……………………………………

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………… m2.

- Tổng diện tích sàn: …………………………………… m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lng, tum).

- Chiều cao công trình: …………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tng trên mặt đt, tng lửng, tum).

- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mt đt, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

- Loại công trình: …………………… Cấp công trình: ……………… 

- Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.

4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:

- Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: …………………… Cấp công trình: ……………… 

+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.

- Giai đoạn 2:

Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.

- Giai đoạn ...

4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:

- Tên dự án: ………………………………………………………..

Đã được: ……… phê duyệt, theo Quyết định số: ……… ngày ………… 

- Gồm: (n) công trình

Trong đó:

Công trình số (1-n): (tên công trình)

* Loại công trình: ……………………… Cấp công trình: ………………… 

* Các thông tin chủ yếu của công trình: ...……………………………………

4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:

- Công trình cần di dời:

- Loại công trình: ……………………  Cấp công trình: ……………………… 

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): …………………………………… m2.

- Tổng diện tích sàn: ……………………………………m2.

- Chiều cao công trình: ……………………………………m.

- Địa điểm công trình di dời đến:

Lô đất số: ……………………………………Diện tích………………………  m2.

Tại: …………………………………… đường: ……………………………… 

phường (xã) …………………………………… quận (huyện) ……………… 

tỉnh, thành phố: ……………………………………………………………… 

- Số tầng: ……………………………………………………………………… 

5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ………………………………… tháng.

6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liu:

1 -

2 -

 

…………, ngày ….. tháng …. năm…..
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

 

In / Sửa biểu mẫu

 

3.2 Hướng dẫn cách ghi đơn xin sữa chữa nhà

- Mục cơ quan nhận hồ sơ: Quý khách hàng ghi thông tin của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục cấp Giấy phép sữa chữa, cải tạo công trình ví dụ có thể ghi là: Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

- Mục thông tin về chủ hộ: Ghi rõ  thông tin của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình có nhu cầu thực hiện việc sửa chữa, cải tạo công trình. Các thông tin này phải phù hợp với giấy tờ pháp lý của cá nhân đó hoặc của chủ hộ gia đình đó. Những thôn tin cần cung cấp bao gồm: 

+ Họ và tên đầy đủ của người đề nghị cấp giấy phép sữa chữa, cải tạo công trình xây dựng; 

+ Địa chỉ liên hệ (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú/nơi tạm trú) của người đề nghị; 

+ Số điện thoại hoặc các phương thức liên hệ khác (nếu có) của người đề nghị. 

- Thông tin về công trình cần được sửa chữa, cải tạo: 

+ Về địa điểm xây dựng: Cần ghi rõ địa chỉ căn nhà cần sữa chữa ở đâu, bao gồm thông tin về số nhà, đường, thôn/xóm, xã/phường/thị trấn, huyện/quận/thị xã, tỉnh/thành phố

+ Thông tin về lô đất: Ghi rõ thông tin được thể hiện trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

+ Diện tích: Mục này có thể ghi thông tin về diện tích đất được thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (ghi phần diện tích đất được phép xây dựng theo sổ) hoặc có thể ghi phần diện tích xây dựng theo số liệu đo đạc thực tế

- Nội dung đề nghị cấp giấy phép: Phần này quý khách hàng chỉ lựa chọn phần nội dung mà mình đề nghị, ví dụ trường hợp đề nghị xin sữa chữa nhà thì sẽ lựa chọn mục 4.5 trong biểu mẫu, cụ thể với những nội dung như sau: 

+ Loại công trình và cấp công trình ghi đúng thông tin về công trình của mình được thể hiện trong Giấy phép xây dựng đã được cấp trước đó

+ Diện tích xây dựng tầng 1: Nếu trường hợp Quý khách hàng có Giấy phép xây dựng thì ghi đúng thông tin được thể hiện trong Giấy phép xây dựng; còn nếu trong trường hợp Quý khách hàng không có giấy phép xây dựng thì ghi thông tin về diện tích dựa trên số liệu đo đạc thực tế

+ Tổng diện tích sàn: Phải xác định rõ với công trình xây dựng này có bao nhiêu tầng thì ghi rõ thông tin về diện tích của từng tầng ví dụ như tầng hầm, tầng lửng, tầng tum,....rồi tổng diện tích của các tầng trong công trình là bao nhiêu mét vuông

+ Chiều cao của công trình xây dựng: Xác định chiều cao của từng tầng của công trình sau đấy tổng chiều cao của công trình là bao nhiêu mét

+ Số tầng của công trình: Ghi rõ công trình có bao nhiêu tầng, số lượng tầng hầm, số lượng tầng lửng, số lượng tầng tum,....

- Tổ chức/cá nhân, thẩm tra thiết kế xây dựng: Nếu trường hợp cá nhân có thuê các đơn vị thiết kế xây dựng thì sẽ nêu đầy đủ thông tin của đơn vị này

- Các giấy tờ kèm theo: Khi làm thủ tục xin giấy phép sữa chữa, cải tạo nhà hộ gia đình, cá nhân cũng sẽ chuẩn bị kèm theo đơn một số cá loại giấy tờ, ví dụ như: Các bản vẽ thể hiện thông tin về hiện trạng của căn nhà, cũng như là các bản vẽ thể hiện thông tin về kết cấu của các bộ phận trong nhà,....

>> Tham khảo: Cải tạo nhà ở đô thị không xin giấy phép xây dựng bị xử phạt bao nhiêu?

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp Quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc nào về thủ tục xin giấy phép sữa chữa, cải tạo nhà ở Quý khách hàng có thể vui lòng liên hệ với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua số tổng đài: 19006162 để được hỗ trợ trực tiếp. Rất mong nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng, xin chân thành cảm ơn!