1. Mẫu hợp đồng đấu thầu mới nhất 

>>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng đấu thầu mới nhất 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—-o0o—- 

 

HỢP ĐỒNG 

Thứ hai ngày 03 tháng 4 năm 2023

Hợp đồng số: 08

Gói thầu: Thiết kế và xây lắp

Thuộc dự án: Dự án điện gió Ninh Thuận

- Căn cứ (2): Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội;

- Căn cứ (2): Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc hội;

- Căn cứ (2): Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Căn cứ Quyết định số 03 ngày 20 tháng 2  năm 2023 của Công ty cổ phần xây lắp điện MMT về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu thiết kế và xây lắp và thông báo chấp thuận HSDT và trao hợp đồng số 11 ngày 10  tháng 02 năm 2023 của Bên mời thầu;

- Căn cứ biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng đã được Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu ký ngày 30 tháng 3 năm 2023;

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm có:

Chủ đầu tư (sau đây gọi là Bên A) (3): 

Tên Chủ đầu tư [ghi tên chủ đầu tư]: Công ty cổ phần xây lắp điện MMT

Địa chỉ: quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội

Điện thoại:0978123789

Fax:

E-mail:

Mã số thuế: 0293749735264

Đại diện là ông/bà: NGUYỄN TUẤN THÀNH

Chức vụ: Giám đốc

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số 15 ngày  2 tháng 4 năm 2023 (trường hợp được ủy quyền).

Nhà thầu (sau đây gọi là Bên B) (3)

Tên nhà thầu [ghi tên nhà thầu trúng thầu]: Công ty cổ phần xây dựng kỹ thuật TL

Địa chỉ: Phan Rang - Ninh Thuận

Điện thoại: 0972765777

Fax:

E-mail:

Tài Khoản: 982364786542

Mã số thuế: 986235472

Đại diện là ông/bà: TRƯƠNG NGỌC TUÂN

Chức vụ: Giám đốc

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số 01 ngày 01 tháng 4 năm 2023 (trường hợp được ủy quyền).

Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa với các nội dung sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng là các hàng hóa được nêu chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Thành phần hợp đồng

Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên pháp lý như sau:

1. Văn bản hợp đồng (kèm theo Phạm vi cung cấp và bảng giá cùng các Phụ lục khác);

2. Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

3 Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;

4 Điều kiện cụ thể của hợp đồng;

5. Điều kiện chung của hợp đồng;

6. Hồ sơ dự thầu và các văn bản làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có);

7. Hồ sơ mời thầu và các tài liệu sửa đổi hồ sơ mời thầu (nếu có);

8. Các tài liệu kèm theo khác (nếu có).

Điều 3. Trách nhiệm của Bên A

Bên A cam kết thanh toán cho Bên B theo giá hợp đồng quy định tại Điều 5 của hợp đồng này theo phương thức được quy định tại điều kiện cụ thể của hợp đồng cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khác được quy định tại điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

Điều 4. Trách nhiệm của Bên B

Bên B cam kết cung cấp cho Bên A đầy đủ các loại hàng hóa như quy định tại Điều 1 của hợp đồng này, đồng thời cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và trách nhiệm được nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.

Điều 5. Giá hợp đồng và phương thức thanh toán (4)

1. Giá hợp đồng: 500.000.000 đồng

2. Phương thức thanh toán: Thanh toán theo phương thức chuyển khoản.

Điều 6. Loại hợp đồng: dịch vụ tư vấn

Điều 7. Thời gian thực hiện hợp đồng: 10 năm

Điều 8. Hiệu lực hợp đồng

1.Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký

2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật định.

Hợp đồng được lập thành 02 bộ, Chủ đầu tư giữ 01 bộ, nhà thầu giữ 01 bộ, các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

PHỤ LỤC BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG

(Kèm theo hợp đồng số 08, ngày 04 tháng 03 năm 2022)

Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu nêu trong Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ dự thầu và những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc. Giá (thành tiền) cho từng hạng mục, nội dung công việc đã bao gồm các chi phí về thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định.

BẢNG GIÁ HỢP ĐỒNG

STT Nội dung giá hợp đồng Thành tiền
1 Giá hàng hóa (M)
2 Giá dịch vụ liên quan (I)

Tổng cộng giá hợp đồng

(Kết chuyển sang Điều 5 hợp đồng)

(M) + (I)

BẢNG GIÁ CỦA HÀNG HÓA

1 2 3 4 5 6 7
STT Danh mục hàng hóa Đơn vị tính Khối lượng Xuất xứ, ký mã hiệu, nhãn mác của sản phẩm Đơn giá

Thành tiền

(Cột 4×6)

1 Hàng hóa thứ 1         M1
2 Hàng hóa thứ 2         M2
  ...          
n Hàng hóa thứ n         Mn

Tổng cộng giá hàng hóa đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)

(Kết chuyển sang bảng giá hợp đồng)

M=M1+M2+…+Mn

BẢNG GIÁ CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN

1 2 3 4 5 6
Mô tả dịch vụ Khối lượng Đơn vị tính Địa điểm thực hiện dịch vụ Đơn giá

Thành tiền

(Cột 2×5)

           
           
           

Tổng giá các dịch vụ liên quan đã bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có)

(Kết chuyển sang bảng giá hợp đồng)

 (I)

 

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NHÀ THẦU

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

2. Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng đấu thầu

(1): Căn cứ  quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung hợp đồng theo mẫu này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đặc biệt là đối với các nội dung khi thương thảo có sự khác biệt so với toàn bộ chi phí để thực hiện hoàn thành việc cung cấp dịch vụ phi tư vấn của gói thầu nêu trong Bảng giá hợp đồng trên cơ sở bảo đảm tiến độ, chất lượng theo đúng yêu cầu của gói thầu.

(2): Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành

(3): Phần thông tin của chủ đầu tư và nhà thầu, hai bên ghi rõ và đầy đủ tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tài Khoản, mã số thuế, đại diện, chức vụ, giấy ủy quyền nếu có

(4): Giá hợp đồng và phương thức thanh toán: ghi rõ giá hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận

(5): Loại hợp đồng phù hợp với quy định tại điều kiện cụ thể.

 

3. Những điều cần lưu ý khi ký kết hợp đồng đấu thầu

Nguyên tắc chung của hợp đồng đấu thầu:

Về bản chất, hợp đồng trong đấu thầu cũng là một loại hợp đồng dân sự, tôn trọng việc thoả thuận giữa các bên và được thể hiện dưới hình thức văn bản.

Nội dung của hợp đồng phải được lập theo mẫu quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đồng thời phù hợp với kết quả thương thảo hợp đồng, kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở yêu cầu của gói thầu và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

Bên cạnh đó, trước khi ký kết hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận việc sử dụng trọng tài để giải quyết các tranh chấp xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng. Nội dung liên quan đến việc sử dụng trọng tài phải được quy định cụ thể trong hợp đồng.

Giá của hợp đồng đấu thầu

Trong quá trình thảo luận giao kết hợp đồng, các bên thoả thuận về giá hợp đồng theo quy định tại Điều 90 Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

Theo đó, giá hợp đồng phải được xác định rõ trong hợp đồng kèm theo nguyên tắc quản lý các thay đổi, điều chỉnh (nếu có).

Giá hợp đồng cần được thể hiện chi tiết ở mức độ phù hợp trong bảng giá hợp đồng theo mẫu đã được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được thương thảo, hoàn thiện trước khi ký kết hợp đồng.

Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng

Căn cứ theo quy định tại Điều 91 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, đồng tiền các bên sử dụng để thanh toán hợp đồng phải được quy định cụ thể trong hợp đồng và phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và không được trái với các quy định của pháp luật.

Các chi phí trong nước phải được thanh toán bằng đồng Việt Nam, các chi phí bên ngoài lãnh thổ Việt Nam được thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài theo quy định trong hợp đồng.

Các bên có thể lựa chọn một trong các hình thức thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức khác do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mẫu hợp đồng đấu thầu mới nhất  và cách soạn mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!