>> Luật sư tư vấn luật đấu thầu trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Vậy quy định của pháp luật về ngôn ngữ và đồng tiền trong đấu thầu là như thế nào? Cùng Luật Minh Khuê tìm hiểu tại bài viết dưới đây nhé.
1. Ngôn ngữ được sử dụng trong đấu thầu.
- Theo quy định của Điều 9 Luật Đấu thầu năm 2013 thì Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt đối với đấu thầu trong nước; là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế.
- Như vậy theo quy định trên thì ngôn ngữ được sử dụng trong đấu thầu là tiếng Anh và tiếng Việt trong đó có quy định rõ:
+ Đối với đấu thầu trong nước thì ngôn ngữ được sử dụng sẽ là tiếng Việt;
+ Đối với đầu thầu quốc tế thì ngôn ngữ được sử dụng sẽ là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh.
- Bên cạnh đó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác cũng quy định về việc sử dụng ngôn ngữ trong đấu thầu như sau:
+ Theo khoản 3 Điều 22 của Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì có quy định trách nhiệm của bên mời thầu đối với gói thầu được tổ chức đấu thầu quốc tế, bên mời thầu phải đăng tải thông tin quy định tại các điều của thông tư này bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
+ Tại khoản 2 Điều 27 của Thông tư 10/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì đối với dự án được tổ chức lựa chọn nhà đầu tư quốc tế, thông tin quy định tại thông tư này được đăng tải trên Hệ thống bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
2. Đống tiền được sử dụng trong đấu thầu.
Theo quy định tại Điều 10 của Luật Đấu thầu năm 2013 thì có quy định về đồng tiền dự thầu như sau:
- Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu chỉ được chào thầu bằng đồng Việt Nam.
- Đối với đấu thầu quốc tế thì:
+ Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá ba đồng tiền, đối với một hạng mục công việc cụ thể chỉ được chào thầu bằng một đồng tiền;
+ Trường hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu quy định nhà thầu được chào thầu bằng hai hoặc ba đồng tiền thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất phải quy đổi về một đồng tiền, trường hợp trong số các đồng tiền đó có đồng Việt Nam thì phải quy đổi về đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi;
+ Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, nhà thầu phải chào thầu bằng đồng Việt Nam;
+ Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, nhà thầu được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài.
- Ngoài ra theo quy định của một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan có quy định về việc sử dụng đồng tiền trong đấu thầu như sau:
+ Tại Điều 91 của Nghị định 93/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu có quy định về đồng tiền như sau:
Đồng tiền sử dụng để thanh toán hợp đồng phải được quy định cụ thể trong hợp đồng và phù hợp với yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và không được trái với các quy định của pháp luật.
Các chi phí trong nước phải được thanh toán bằng đồng Việt Nam, các chi phí bên ngoài lãnh thổ Việt Nam được thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài theo quy định trong hợp đồng.
Và trong quy định của lập hồ sơ mời thầu ở mục xác định giá cố định (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá cố định thì chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có).
+ Như tại Thông tư 10/2022/TT-BKHĐT quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì một trong nhưng tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư là các thông tin được kê khai trong các mẫu của biểu mẫu dự tuyển để chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư. Thì trường hợp đồng tiền nêu trong các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm không phải là đồng Việt Nam (VND) thì khi lập E-HSDST, nhà đầu tư phải quy đổi về đồng Việt Nam để làm cơ sở đánh giá E-HSDST; trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa các loại đồng tiền này thì nhà đầu tư sử dụng đồng tiền trung gian theo quy định tại E-BDL để làm cơ sở quy đổi và kê khai trong E-HSDST.
Hơn nữa tại mục 13.2 có quy định hướng dẫn về đồng tiền trung gian là: ..... (ghi đồng tiền trung gian dùng để quy đổi về VND).
⇒ Tóm lại:
- Theo quy định thì đấu thầu trong nước phải dùng tiếng Việt, đầu thầu quốc tế được dùng tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh.
- Đấu thầu trong nước chỉ được dùng đồng Việt Nam.
- Đấu thầu quốc tế được dùng đồng tiền dự thầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không quá 03 đồng tiền; đối với một hạng mục công việc cụ thể thì chỉ được chào thầu bằng 01 đồng tiền.
Việc quy định ngôn ngữ và đồng tiền như trên có những mục đích là để thống nhất ngôn ngữ và đồng tiền chung để trao đổi, giao tiếp, giao dịch và thanh toán cho dễ dàng và thuận tiện. Việc quy định ngôn ngữ là tiếng Việt và đồng Việt Nam trong đấu thầu trong nước cũng là một trong những biện pháp bảo vệ và phát huy truyền thống, bản sắc ngôn ngữ và văn hóa của Việt Nam. Nhưng chúng ta cũng vẫn có quy định có tiếng Anh và đồng tiền của quốc gia khác tham gia đấu thầu quốc tế là một trong những quy định tiến bộ giúp việc giao thương và hội nhập quốc tế được sâu rộng và dễ dàng hơn.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật đấu thầu. Xin chân thành cảm ơn!