Hợp đồng lao động không xác định thời hạn (tiếng Anh là Indefinite-term Labor Contract hoặc Open-ended Employment Contract) là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động mà không xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực, nhằm thiết lập quan hệ lao động ổn định, lâu dài và chỉ chấm dứt theo quy định pháp luật hoặc thỏa thuận hợp pháp của các bên.
Theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động và quyền, nghĩa vụ của mỗi bên; trên cơ sở đó, tại điểm a khoản 1 Điều 20, hợp đồng lao động không xác định thời hạn được xác định là một trong hai loại hợp đồng lao động cơ bản hiện hành.
Từ đó, việc sử dụng mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn đúng chuẩn pháp lý không chỉ bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật mà còn góp phần ổn định quan hệ lao động và hạn chế tranh chấp phát sinh trong thực tiễn.
Dưới đây là mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn (vô thời hạn) để tham khảo, có thể điều chỉnh linh hoạt theo từng trường hợp cụ thể.
>>Tải Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn file Word.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
—————-
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Số: …/… /HĐLĐ/…… - …)
- Bộ luật lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ nhu cầu của hai bên.
Hôm nay, ngày … tháng …. năm…, tại Hà Nội, chúng tôi gồm:
Một bên là:
Người sử dụng lao động: CÔNG TY …..
Mã số thuế: ….
Địa chỉ: …., Thành phố Hà Nội
Đại diện: Bà …… Chức vụ: Tổng Giám đốc
(Còn gọi là “Công ty”)
Và một bên là:
Người lao động: ÔNG/BÀ: …………………………………………………………….
Sinh ngày: …………………………………………………………………………………..
Số CCCD: …………………………. Cấp ngày: …………….. .. Nơi cấp: ………………..
Địa chỉ liên lạc:……………………………………………………………………………..
Số điện thoại:……………………………………………………………………………….
Sau khi bàn bạc, hai bên thống nhất cùng ký kết Hợp đồng lao động này với nội dung như sau:
Điều 1. Thời hạn và công việc
- Loại Hợp đồng lao động: Hợp đồng không xác định thời hạn
- Địa điểm làm việc: ……………….., Thành phố Hà Nội.
- Chức danh chuyên môn: … Chức vụ: ….
- Công việc phải làm: Theo quy định từng phòng, ban chuyên môn trong công ty.
Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc: 08 giờ/ngày (Sáng từ 8h00 đến 12h00, chiều từ 13h00 đến 17h00).
- Ngày làm việc: Từ thứ hai đến thứ 2 đến hết ngày thứ 6.
- Công ty có thể thay đổi ngày làm việc, giờ làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ phù hợp với từng thời điểm hoạt động kinh doanh của Công ty nhưng vẫn đảm bảo thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật sau khi thông báo cho Người lao động.
Điều 3. Quyền lợi và nghĩa vụ của Người lao động:
- Quyền lợi của Người lao động
- Phương tiện đi lại làm việc: Cá nhân tự túc.
- Mức lương: … đồng/01 tháng (…. một tháng).
- Hình thức trả lương: Lương được trả bằng chuyển khoản qua tài khoản của Người lao động.
- Thời gian trả lương: Công ty sẽ trả lương cho Người lao động trong vòng 10 ngày của tháng tiếp theo. Trường hợp ngày trả lương rơi vào ngày nghỉ Lễ, Tết, nghỉ hàng tuần thì sẽ được trả vào ngày làm việc liền kề tiếp theo.
- Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc;
- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Công ty.
- Được trang bị bảo hộ lao động: phù hợp với công việc được giao.
- Chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng tuần, phép năm, lễ tết…): Theo quy định của Công ty.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp: Được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Các thoả thuận khác: Các thoả thuận khác (nếu có) sẽ được thể hiện trong Phụ lục có xác nhận của hai bên tại từng thời điểm.
3.2. Nghĩa vụ của Người lao động
- Hoàn thành những nội dung đã cam kết và những công việc trong Hợp đồng lao động này;
- Chấp hành nội quy lao động, an toàn lao động, kỷ luật lao động của công ty và pháp luật;
- Người lao động có hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Công ty.
Điều 4. Quyền lợi và nghĩa vụ của Người sử dụng lao động
- Quyền lợi của Người sử dụng lao động
- Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc);
- Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng lao động, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, và nội quy lao động của Công ty (nếu có);
- Được xử lý Người lao động có hành vi vi phạm theo quy trình, quy định của Công ty tại từng thời điểm và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ của Người sử dụng lao động
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều khoản trong Hợp đồng lao động;
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho Người lao động theo Hợp đồng lao động này.
Điều 5. Bảo mật thông tin
- Thông Tin Bảo Mật nêu tại Hợp đồng lao động này được hiểu là các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Trong thời gian thực hiện Hợp đồng lao động và trong vòng 02 năm kể từ khi chấm dứt Hợp đồng lao động, Người lao động cam kết rằng: (i) người lao động không được tiết lộ Thông Tin Bảo Mật cho bất kỳ bên thứ ba nào trong bất kỳ tình huống nào mà không được sự đồng ý trước bằng văn bản của Người sử dụng lao động, (ii) người lao động sẽ chỉ sử dụng Thông Tin Bảo Mật để phục vụ cho các công việc của Công ty, và không cho mục đích nào khác.
- Người lao động đồng ý rằng nếu vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin này sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Người sử dụng lao động theo quy định.
Điều 6 . Đơn phương chấm dứt Hợp đồng
- Trong trường hợp Người lao động muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động này trước thời hạn với bất kỳ lý do gì thì Người lao động phải thông báo bằng văn bản cho Công ty ít nhất là 45 ngày trước ngày chấm dứt Hợp đồng lao động này.
- Trong trường hợp Công ty muốn chấm dứt Hợp đồng lao động này trước thời hạn, Công ty sẽ gửi thông báo cho Bên B trong thời hạn báo trước là 30 ngày làm việc. Trường hợp chấm dứt Hợp đồng lao động này vì bất cứ lý do gì, Bên B phải trả lại Công ty tất cả tài sản sau nếu được Công ty cấp phát bao gồm: điện thoại, sim điện thoại, giấy tờ, kế hoạch, báo cáo, số liệu thống kê, và các tài sản khác của Công ty, tuyệt đối Bên B không được lưu giữ hoặc làm thất thoát bất cứ tài liệu, thông tin nào của Công ty.
Điều 7. Giải quyết tranh chấp
Các bên cam kết thực hiện các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng lao động này. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng lao động, nếu có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết trước bằng phương thức thương lượng, đàm phán. Trường hợp hai bên không thể thương lượng, đàm phán thì một trong hai bên có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng lao động này thì áp dụng theo quy định của Nội quy lao động (nếu có) và pháp luật lao động.
- Hợp đồng lao động này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết.
Người lao động
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người sử dụng lao động
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1. Khi nào nên sử dụng hợp đồng lao động không thời hạn?
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn nên được sử dụng trong các trường hợp các bên hướng tới quan hệ lao động ổn định, lâu dài, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể:
Khi nhu cầu sử dụng lao động mang tính thường xuyên, lâu dài: Đối với các vị trí công việc ổn định, không xác định thời điểm kết thúc, doanh nghiệp nên ký hợp đồng không xác định thời hạn để bảo đảm tính liên tục trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Khi đã ký đủ số lần hợp đồng xác định thời hạn theo luật: Theo khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ được ký tối đa 02 lần; nếu người lao động tiếp tục làm việc thì bắt buộc phải chuyển sang hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Khi các bên mong muốn hạn chế việc ký kết lại hợp đồng: Khác với hợp đồng lao động có thời hạn (tối đa 36 tháng theo điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019), hợp đồng không xác định thời hạn không yêu cầu gia hạn hay ký lại, giúp giảm thủ tục hành chính và tạo sự ổn định pháp lý.
Khi cần bảo đảm thời gian chuẩn bị khi chấm dứt hợp đồng: Theo Điều 35 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng không xác định thời hạn là ít nhất 45 ngày, dài hơn so với hợp đồng có thời hạn. Điều này giúp các bên có thời gian chuẩn bị, hạn chế rủi ro gián đoạn
Khi muốn bảo đảm đầy đủ chế độ bảo hiểm bắt buộc:
- Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động làm việc theo hợp đồng từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Theo Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2024), người lao động theo hợp đồng không xác định thời hạn phải tham gia BHYT bắt buộc.
- Theo Điều 31 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026), người làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Mặc dù về cơ bản quyền và nghĩa vụ của người lao động không phụ thuộc vào loại hợp đồng (theo Bộ luật Lao động 2019), nhưng hợp đồng lao động không xác định thời hạn đặc biệt phù hợp khi các bên mong muốn sự ổn định, lâu dài, giảm thủ tục gia hạn và có cơ chế bảo vệ tốt hơn khi chấm dứt quan hệ lao động.
Sự khác biệt giữa hai loại hợp đồng được thể hiện cụ thể như bảng sau:
| Tiêu chí | Hợp đồng không xác định thời hạn | Hợp đồng xác định thời hạn |
| Thời hạn hợp đồng | Không xác định thời điểm kết thúc | Xác định thời hạn, tối đa không quá 36 tháng (điểm b khoản 1 Điều 20) |
| Số lần ký kết | Không giới hạn | Tối đa 02 lần, sau đó phải chuyển sang hợp đồng không xác định thời hạn nếu tiếp tục làm việc (khoản 2 Điều 20) |
| Tính ổn định | Ổn định, lâu dài | Mang tính linh hoạt, ngắn hạn hơn |
| Thời hạn báo trước khi chấm dứt | Ít nhất 45 ngày (Điều 35, 36) | 30 ngày (12-36 tháng) hoặc 03 ngày (dưới 12 tháng) |
| Nghĩa vụ ký lại hợp đồng | Không phải ký lại | Phải ký lại khi hết hạn nếu tiếp tục làm việc |
2. Kết luận
Trên đây là bài viết tham khảo của công ty Luật Minh Khuê về Mẫu hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Nếu anh/chị có bất kỳ vướng mắc nào về nội dung bài viết hoặc cần tư vấn trực tiếp vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật lao động miễn phí của công ty luật Minh Khuê qua số diện thoại 1900.6162 . Xin chân thành cảm ơn!