>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

 

1. Mẫu hợp đồng trích thưởng

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

-----------o0o------ 

 

HỢP ĐỒNG TRÍCH THƯỞNG

 

Hôm nay, ngày tháng năm 20 ..... tại địa điểm: …………… 

………………………………………………………………… 

Chúng tôi gồm có:

ĐẠI DIỆN BÊN TRÍCH THƯỞNG

Ông (Bà): ……………………… Sinh năm ……………...… 

CMTND số ………   Do ...… Cấp ngày ….. tháng .…. năm …  

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………… 

………………………………………………………………… 

Nơi ở hiện nay: ………………………………………………… 

…………………………………………………………………… 

Điện thoại: ……………………………………………………… 

Sau đây gọi tắt là bên A

ĐẠI DIỆN BÊN ĐƯỢC TRÍCH THƯỞNG

Ông (Bà): ………………… Sinh năm ……………...…….

CMTND số………… Do...… Cấp ngày ….. tháng .…. năm… 

Hộ khẩu thường trú:…………………………...…………… 

………………………………………………………………… 

Nơi ở hiện nay:…………………………………....………… 

………………………………………………………………… 

Điện thoại:…………………………………………………… 

Sau đây gọi tắt là bên B

Sau khi đã bàn bạc một cách kỹ lưỡng hai bên đều nhất trí đi đến thống nhất với các điều khoản sau:

Điều 1: Lý do trích thưởng

Bên B thay mặt Bên A tìm cho Bên A một lô đất có diện tích: 1500m2 – 2000m2, nay Bên B đã tìm được cho Bên A lô đất 4.6 – NO tuyến đường Láng Hạ - Thanh Xuân (đường Lê Văn Lương), phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội phù hợp với yêu cầu của Bên A.

Lô đất có đặc điểm như sau:

+ Diện tích lô đất: 1.573m2

+ Ranh giới lô đất:

- Phía Đông Bắc: giáp phố Hoàng Ngân (đường 361 cũ)

- Phía Tây Nam: giáp đường nhánh đường Lê Văn lương

- Phía Đông Nam: giáp khu dân cư cụm chùa

- Phía Tây Bắc: giáp đường Lê Văn Lương

Điều 2: Điều kiện trích thưởng và hình thức trích thưởng

a. Điều kiện trích thưởng

- Bên A sẽ trích thưởng cho Bên B sau khi Bên A đã tiếp xúc với chủ dự án hoặc đại diện của chủ dự án lô đất trên.

- Giá cả cũng như cách thức chuyển nhượng lô đất trên do Bên A tự thỏa thuận với chủ dự án hoặc đại diện chủ dự án của lô đất trên.

- Giữa Bên A và đại chủ dự án hoặc đại diện của chủ dự án lô đất trên đã tiến hành làm thủ tục chuyển nhượng (hoặc các hình thức tương tự) đồng thời Bên A đã giao cho chủ dự án hoặc đại diện của chủ dự án lô đất trên số tiền lớn hơn 30% tổng giá trị hợp đồng của lô đất.

b. Hình thức trích thưởng

- Trích thưởng bằng tiền mặt ( Việt Nam đồng)

- Số tiền trích thưởng là: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng chẵn)

- Bên A sẽ trích thưởng cho Bên B sau khi thỏa mãn như điều kiện trên (Điều 2 khoản a).

Điều 3: Cam kết của hai bên

a. Cam kết của bên A

- Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung trong hợp đồng.

- Trích thưởng cho Bên B đúng và đủ số tiền (ở điều 2)

- Việc trích thưởng là do Bên A tự nguyện.

b. Cam kết của bên B.

- Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung trong hợp đồng.

Điều 4: Ký kết

Hai bên đã đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, cùng nhất trí ký vào để làm bằng chứng, hợp đồng được lập thành 02 bản chính, mỗi bản gồm 02 trang, mỗi bên giữ 01 bản đều và đều có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN TRÍCH THƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN ĐƯỢC TRÍCH THƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

2. Hứa thưởng là gì?

Giao dịch dân sự là hành vi pháp lí đa phương hoặc đơn phương của chủ thể nhằm đạt tới một hậu quả pháp lí nhất định. Hứa thưởng là hành vi pháp lí đơn phương của một bên chủ thể đưa ra những điều kiện nhất định, điều kiện này phải cụ thể, rõ ràng, không bị pháp luật cấm và không trái đạo đức xã hội. Đối tượng của việc hứa thưởng là một công việc như: tìm kiếm một tài sản, hoàn thành một công việc nào đó,…

Khi chủ thể thứ hai đã thực hiện được công việc mà người hứa thưởng nêu ra, họ có quyền yêu cầu người hứa thưởng phải trả thưởng như đã tuyên bố. Việc trả thưởng phải được tuyên bố cụ thể như một số tiền, một số đồ vật (tài sản) hoặc người hứa thưởng phải làm cho bên kia một công việc nào đó.

Như vậy, hứa thưởng là cam kết của một bên sẽ thực hiện nghĩa vụ trả thưởng nếu một bên khác đã thực hiện được những điều kiện do bên hứa thưởng đưa ra. Những điều kiện này không trái pháp luật và đạo đức xã hội theo quy định tại ĐIều 570 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS)

 

3.Hợp đồng trích thưởng, hứa thưởng là gì ?

Mẫu hợp đồng trích thưởng, hứa thưởng là các loại hợp đồng đặc biệt, được thực hiện giữa hai bên nhằm mục đích khuyến khích các bên trong quá trình làm việc. Việc hứa thưởng, trích thưởng được thực hiện khi mỗi người tiến hành làm thành công một công việc hoặc đạt kết quả kinh doanh, mang lại lợi ích kinh tế cao.

Hợp đồng trích thưởng, hứa thưởng thường đi kèm với hợp đồng mua bán hay hợp đồng hợp tác nào đó và nên thiết lập bằng văn bản để bảo vệ quyền lợi, lợi ích của cá nhân, tập thể sau này. Dưới đây, Luật Dương Gia muốn giới thiệu đến các bạn mẫu hợp đồng trích thưởng, hứa thưởng mới nhất để các bạn tham khảo và vận dụng trong cuộc sống hằng ngày một cách linh hoạt, tốt nhất bảo vệ lợi ích của các bên.

Quy định về hứa thưởng:

Điều 590. Hứa thưởng

1. Người đã công khai hứa thưởng phải trả thưởng cho người đã thực hiện công việc theo yêu cầu của người hứa thưởng.

2. Công việc được hứa thưởng phải cụ thể, có thể thực hiện được, không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội.

Điều 591.Rút lại tuyên bố hứa thưởng

Khi chưa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc thì người hứa thưởng có quyền rút lại tuyên bố hứa thưởng của mình. Việc rút lại tuyên bố hứa thưởng phải được thực hiện theo cách thức và trên phương tiện mà việc hứa thưởng đã được công bố."

 

4. Về phần thuế trong hợp đồng trích thưởng sẽ tính thế nào ?  

Căn cứ Điều 6, Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền thưởng, tiền mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty…

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện….

– Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Tại Điều 6, Chương II quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã hao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt….

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật

b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty…

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện…

+ Tại Khoản 1 và Khoản 4, Điều 23, Chương VII quy định hiệu lực thi hành:

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi.

4. Thông tư này thay thế Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.

Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc: trường hợp Công ty chi tiền thưởng, tiền phụ cấp cho người lao động, nếu các khoản chi này đáp ứng điều kiện tại Điều 6, Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Từ ngày 02/08/2014 đề nghị Công ty thực hiện theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

 

5. Rút lại tuyên bố hứa thưởng

Quy định tại điều 571 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về việc rút lại tuyên bố hứa thưởng:

Điều 571. Rút lại tuyên bố hứa thưởng
Khi chưa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc thì người hứa thưởng có quyền rút lại tuyên bố hứa thưởng của mình. Việc rút lại tuyên bố hứa thưởng phải được thực hiện theo cách thức và trên phương tiện mà việc hứa thưởng đã được công bố.

Quy định này nhằm đảm bảo quyền tự do giao kết hợp đồng giữa các bên, bên hứa thưởng có thể rút lại tuyên bố hứa thưởng của mình. Việc rút lại tuyên bố hứa thưởng chỉ được chấp nhận khi:
– Rút lại tuyên bố hứa thưởng thực hiện khi chưa đến hạn bắt đầu thực hiện công việc. Khi không có quy định về thời hạn bắt đầu thực hiện công việc, thì rút tuyên bố hứa thưởng được phải được thực hiện trước khi bên được nhận thưởng bắt đầu thực hiện công việc
– Việc rút tuyên bố hứa thưởng phải được thực hiện theo cách thức và phương tiện mà việc hứa thưởng đã được công bố. Nếu vi phạm quy định này thì việc rút tuyên bố sẽ không có hiệu lực pháp luật và bên hứa thưởng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trả thưởng hoặc bồi thường thiệt hại

Trả thưởng theo tuyên bố hứa thưởng theo quy định tại điều 573 Bộ luật dân sự 2015 được thực hiện như sau:

Điều 572. Trả thưởng
1. Trường hợp một công việc được hứa thưởng do một người thực hiện thì khi công việc hoàn thành, người thực hiện công việc đó được nhận thưởng.
2. Khi một công việc được hứa thưởng do nhiều người cùng thực hiện nhưng mỗi người thực hiện độc lập với nhau thì người hoàn thành đầu tiên được nhận thưởng.
3. Trường hợp nhiều người cùng hoàn thành công việc được hứa thưởng vào cùng một thời điểm thì phần thưởng được chia đều cho những người đó.
4. Trường hợp nhiều người cùng cộng tác để thực hiện công việc được hứa thưởng do người hứa thưởng yêu cầu thì mỗi người được nhận một phần của phần thưởng tương ứng với phần đóng góp của mình.

THAM KHẢO VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN: