1. Quy định chung về mức phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 244/2016/TT-BTC thì quy định chung về mức phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau:

- Mức phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người.

- Áp dụng cho tất cả công dân Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

- Trường hợp đặc biệt:

+ Sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ: Mức phí giảm còn 100.000 đồng/lần/người. Thân nhân liệt sĩ bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi) và người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.

+ Cấp từ 3 Phiếu lý lịch tư pháp trở lên: Thu thêm 5.000 đồng/Phiếu để bù đắp chi phí in ấn.

 

2. Mức phí ưu đãi cho sinh viên xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1

Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 244/2016/TT-BTC được hướng dẫn bởi Mục 1 Công văn 44/TTLLTPQG-HCTH năm 2017 thì mức phí ưu đãi cho sinh viên xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau:

- 100.000 đồng/lần/người đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ (bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi và người có công nuôi dưỡng liệt sĩ).

- Mức phí bổ sung: Thu thêm 5.000 đồng/Phiếu cho Phiếu thứ 3 trở lên khi cấp nhiều hơn 2 Phiếu trong một lần yêu cầu.

- Lưu ý:

+ Mức phí trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

+ Áp dụng cho cả việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 01 và số 02.

- Ví dụ:

+ Một công dân Việt Nam bình thường cần cấp 1 Phiếu lý lịch tư pháp số 01 sẽ phải nộp phí 200.000 đồng.

+ Một sinh viên cần cấp 2 Phiếu lý lịch tư pháp (số 01 và số 02) sẽ phải nộp phí 200.000 đồng.

+ Một người có công với cách mạng cần cấp 3 Phiếu lý lịch tư pháp (số 01 và số 02) sẽ phải nộp phí 305.000 đồng (bao gồm 200.000 đồng cho 2 Phiếu đầu tiên và 105.000 đồng cho Phiếu thứ 3).

* Quy định về mức phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp giảm 50% cho sinh viên áp dụng cho tất cả sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chính quy trên toàn quốc.

- Điều kiện để được hưởng mức phí ưu đãi:

+ Sinh viên phải xuất trình được giấy tờ chứng minh bản thân còn hiệu lực và thẻ sinh viên hợp lệ tại thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

+ Giấy tờ chứng minh bản thân có thể bao gồm: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, Hộ chiếu còn hạn sử dụng.

+ Thẻ sinh viên phải có đầy đủ thông tin cá nhân của sinh viên, tên trường, khoa, lớp và còn thời hạn sử dụng.

- Lưu ý:

+ Quy định này không áp dụng cho học viên theo học các chương trình đào tạo liên thông, văn bằng 2, đào tạo từ xa, đào tạo tại chức.

+ Mức phí có thể thay đổi theo thời điểm do Bộ Tài chính quy định.

 

3. Lưu ý khi cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho sinh viên

Lưu ý quan trọng về mức phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

* Mức phí bổ sung:

- Áp dụng cho tất cả trường hợp: Nếu bạn yêu cầu cấp nhiều hơn 2 Phiếu lý lịch tư pháp trong cùng một lần nộp hồ sơ, bạn sẽ phải nộp thêm phí bổ sung 5.000 đồng/Phiếu cho mỗi Phiếu từ Phiếu thứ 3 trở đi.

- Ví dụ:

+ Sinh viên nộp hồ sơ xin cấp 3 Phiếu: 100.000 đồng (2 Phiếu đầu tiên) + 15.000 đồng (phí bổ sung cho Phiếu thứ 3) = 115.000 đồng.

+ Công dân bình thường nộp hồ sơ xin cấp 4 Phiếu: 200.000 đồng (2 Phiếu đầu tiên) + 20.000 đồng (phí bổ sung cho 2 Phiếu tiếp theo) = 220.000 đồng.

* Chứng minh là sinh viên:

- Để được hưởng mức phí ưu đãi 100.000 đồng/Phiếu, sinh viên cần xuất trình thẻ sinh viên hoặc giấy tờ chứng minh khác có giá trị pháp lý tại thời điểm nộp hồ sơ.

- Giấy tờ chứng minh khác có thể bao gồm:

+ Giấy xác nhận sinh viên do trường cấp (có ảnh, đóng dấu giáp lai)

+ Giấy khai sinh kèm theo sổ hộ khẩu thường trú (bản gốc hoặc bản sao có công chứng)

- Lưu ý:

+ Các loại giấy tờ không còn hiệu lực hoặc không đầy đủ thông tin sẽ không được chấp nhận.

+ Trường hợp không xuất trình được giấy tờ chứng minh, bạn sẽ phải nộp phí theo mức quy định cho đối tượng thông thường (200.000 đồng/Phiếu).

 

4. Thủ tục và hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cho sinh viên

Theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì để được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:

* Bắt buộc:

- Đơn đề nghị cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Sử dụng theo mẫu quy định do Sở Tư pháp ban hành. Bạn có thể tải mẫu đơn tại website của Sở Tư pháp địa phương hoặc tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Giấy tờ chứng minh nhân dân/Căn cước công dân còn hiệu lực: Bản gốc hoặc bản sao có công chứng.

- Giấy xác nhận sinh viên do cơ sở giáo dục cấp (còn giá trị sử dụng):

+ Giấy xác nhận phải có đầy đủ thông tin cá nhân của sinh viên, tên trường, khoa, lớp và thời hạn sử dụng.

+ Giấy xác nhận phải do cơ sở giáo dục cấp và có đóng dấu giáp lai.

* Có thể bổ sung (nếu có):

- Sổ hộ khẩu: Bản gốc hoặc bản sao có công chứng.

- Giấy ủy quyền: Trường hợp nộp hồ sơ theo ủy quyền.

- Giấy tờ chứng minh trường hợp hưởng mức thu phí ưu đãi:

+ Thẻ sinh viên (còn hiệu lực).

+ Giấy tờ chứng minh khác có giá trị pháp lý (theo quy định).

- Lưu ý:

+ Hồ sơ nộp phải đầy đủ, hợp lệ và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nơi cấp (nếu có).

+ Trường hợp nộp hồ sơ theo ủy quyền, người được ủy quyền phải xuất trình giấy tờ chứng minh bản thân và văn bản ủy quyền hợp lệ.

+ Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp tỉnh/thành phố nơi cư trú hoặc nơi có hộ khẩu thường trú, hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Mức phí:

+ Sinh viên: 100.000 đồng/Phiếu.

+ Trường hợp yêu cầu cấp nhiều hơn 2 Phiếu trong một lần nộp hồ sơ, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi sẽ nộp thêm 5.000 đồng/Phiếu.

- Thời gian giải quyết: Thông thường, thời gian giải quyết hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là 03 ngày làm việc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể kéo dài hơn do cần xác minh thêm thông tin.

* Thủ tục ủy quyền và yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1:

- Ủy quyền:

+ Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1. Việc ủy quyền phải được thực hiện theo quy định của pháp luật, cụ thể:

-> Lập thành văn bản: Văn bản ủy quyền phải ghi rõ thông tin cá nhân của người ủy quyền, người được ủy quyền, mục đích ủy quyền và phạm vi ủy quyền.

-> Có chữ ký, đóng dấu của người ủy quyền: Chữ ký và dấu mộc của người ủy quyền phải là chữ ký và dấu mộc hợp lệ.

-> Công chứng (nếu cần thiết): Trong một số trường hợp, văn bản ủy quyền cần được công chứng để đảm bảo tính pháp lý.

+ Trường hợp đặc biệt: Cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp: Không cần văn bản ủy quyền. Tuy nhiên, cần xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người được ủy quyền (ví dụ: sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn,...).

- Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1:

+ Đối với cá nhân:

-> Nộp hồ sơ trực tiếp: Địa điểm: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố nơi người ủy quyền thường trú hoặc tạm trú. Lưu ý: Hồ sơ nộp phải đầy đủ, hợp lệ và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nơi cấp (nếu có). Người ủy quyền phải xuất trình giấy tờ chứng minh bản thân và văn bản ủy quyền hợp lệ.

-> Nộp hồ sơ trực tuyến: Cổng thông tin: Cổng dịch vụ công quốc gia. Lưu ý: Ảnh chụp phải rõ ràng, sắc nét, không bị nhòe, mờ. Dung lượng mỗi ảnh không quá 1MB. Hồ sơ sau khi hoàn thành sẽ được lưu trữ trên hệ thống và bạn có thể theo dõi tiến độ xử lý trực tuyến.

+ Đối với cơ quan, tổ chức: Gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp:

-> Nội dung văn bản: Địa chỉ cơ quan, tổ chức. Mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin về người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp (họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú hoặc tạm trú,...).

-> Địa chỉ gửi: Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú. Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú: Gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Ngoài ra,  có thể tham khảo: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là gì? Làm ở đâu? Cấp cần những gì. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.