Mẫu quyết định số 36

CƠ QUAN(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:..../QĐ-HBXPVPHC

(2)........................ , ngày.... tháng.... năm......

 

QUYẾT ĐỊNH

Hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính*

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Điều 6b Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính (được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số..../2017/NĐ-CP ngày..../..../2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP);

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số......../QĐ-GQXP ngày..../..../........ (nếu có);

Xét đề nghị của(3) ................................................................................................. ,

Tôi:... .....................................................................................................................

Chức vụ(4):.............................................................................................................

>> Xem thêm:  Xin tư vấn về việc xử phạt vi phạm hành chính ?

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Hủy bỏ (5) Quyết định số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của(6) ..................................................................................................................................... xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ="" chức=""> có tên sau đây:

<1. họ="" và="" tên="">: ............................................. Giới tính: .....................................

Ngày, tháng, năm sinh:..../..../........ ................ Quốc tịch: ....................................

Nghề nghiệp:.........................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .......................................................................................................

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:.....................; ngày cấp:..../..../........;
nơi cấp:... ............................................................................................................ 

<1. tên="" tổ="" chức="" vi="" phạm="">:... ................................................................................

>> Xem thêm:  Xử lý vi phạm hành chính vì mang gậy 3 khúc trong người bị phạt bao nhiêu tiền ?

Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................

Mã số doanh nghiệp:.............................................................................................

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:

...........................................................................................................................

Ngày cấp:..../..../ ............................................. ; nơi cấp:.......................................

Người đại diện theo pháp luật(7): ................... Giới tính: .....................................

Chức danh(8): .........................................................................................................

2. Lý do hủy bỏ (5) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của(6).......................................................

.............................................................................. (9):..................................................

3. Nội dung bị hủy bỏ một phần tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của(6).................................................................

>> Xem thêm:  Hàng triệu thuê bao điện thoại di động phải bổ sung ảnh chụp chân dung chính chủ nếu không muốn bị dừng dịch vụ hoặc bị phạt ?

.............................................................................. (10): ................................................

a) Hủy bỏ khoản... Điều... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số.../QĐ- XPVPHC .....................................................................................................................

b) Hủy bỏ Điều... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số.../QĐ-XPVPHC.

c) Hủy bỏ... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số.../QĐ-XPVPHC.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Quyết định này được:

1. Giao cho ông (bà)(11) .................................. là cá nhân bị xử phạt/đại diện cho tổ chức bị xử phạt có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.

Ông (bà)/Tổ chức(12)....................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. Gửi cho(13) ............................................................. để tổ chức thực hiện./.

 

>> Xem thêm:  Năm 2020, hành vi không có giấy phép đăng ký kinh doanh sẽ bị phạt như thế nào ?

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, ...

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

_____________

* Mẫu này được sử dụng để hủy bỏ một phần/toàn bộ nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật xử lý vi phạm hành chính.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc cơ quan cấp trên của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.

(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.

(3) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.

(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.

(5) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu hủy bỏ một phần, thì ghi «một phần»; Nếu hủy bỏ toàn bộ, thì ghi «toàn bộ».

(6) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

(7) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(8) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Hành vi gây ô nhiễm môi trường bị xử phạt như thế nào?

(9) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Có vi phạm quy định pháp luật về thẩm quyền, thủ tục ban hành; ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính; giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 10 Điều 12 Luật xử lý vi phạm hành chính; có quyết định khởi tố vụ án của cơ quan tiến hành tố tụng đối với vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính; quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được ban hành dẫn đến việc thay đổi căn cứ, nội dung của quyết định về xử lý vi phạm hành chính; Có sai sót về nội dung áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính làm thay đổi cơ bản nội dung của quyết định; quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được ban hành dẫn đến việc thay đổi căn cứ, nội dung của quyết định về xử lý vi phạm hành chính.

(10) Ghi cụ thể nội dung điều, khoản trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị hủy bỏ.

(11) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.

(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.

(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.

 

>> Xem thêm:  Mức xử phạt hành chính đối với tiệm cầm đồ không có giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ, thế chấp tài sản ?