1. Khi nào doanh nghiệp cần phải báo cáo tai nạn lao động?

Theo quy định tại Điều 36 của Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm thống kê và báo cáo về các tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn và vệ sinh lao động nghiêm trọng tại cơ sở của mình. Báo cáo này được thực hiện định kỳ là 06 tháng và hàng năm, trừ trường hợp có quy định khác trong pháp luật chuyên ngành.

Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm, người sử dụng lao động cần gửi báo cáo tổng hợp về tình hình tai nạn lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của họ, trước ngày 05 tháng 7 hàng năm.

Còn đối với báo cáo hàng năm, người sử dụng lao động cũng cần thực hiện báo cáo tổng hợp về tình hình tai nạn lao động và gửi cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước ngày 10 tháng 01 của năm sau, theo mẫu quy định.

Như vậy, hằng năm, người sử dụng lao động phải thực hiện báo cáo tổng hợp về tình hình tai nạn lao động hoặc báo cáo định kỳ 06 tháng theo đúng quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động tại cơ sở của mình.

2. Mẫu thống kê tai nạn lao động của người lao động chi tiết nhất

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH quy định về mẫu sổ thống kê tai nạn lao động cấp cơ sở như sau:

Mẫu thống kê tai nạn lao động của người lao động chi tiết năm 2024

Mẫu thống kê tai nạn lao động của người lao động chi tiết năm 2024

=> Tải về Mẫu thống kê tai nạn lao động của người lao động chi tiết năm 2024 tại đây

Hướng dẫn ghi mẫu thống kê tai nạn lao động:

(1) Ghi tên, ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê.

(2) Ghi tên, mã số theo danh mục và mã số các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo cáo thống kê, thống nhất ghi cấp 1.

(3) Ghi tên và mã số nghề nghiệp theo danh mục nghề nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo Luật Thống kê, thống nhất ghi cấp 3.

(4) Ghi có hợp đồng lao động (ghi rõ: không xác định thời hạn; xác định thời hạn; theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định thời hạn dưới 12 tháng) hoặc không có hợp đồng lao động.

(5) Ghi theo cơ cấu tổ chức của đơn vị (không phải là vị trí làm việc).

(6) Ghi tên và mã số của 01 yếu tố chính gây chấn thương trong danh mục các yếu tố gây chấn thương quy định tại Phụ lục IV Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH.

(7) Ghi theo danh mục các chấn thương đã xác định loại tai nạn lao động nặng ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định 39/2016/NĐ-CP.

(8) Ghi 01 nguyên nhân chính gây tai nạn lao động theo nguyên nhân tại biên bản điều tra tai nạn lao động.

(9) Tất cả những vụ tai nạn lao động làm cho người lao động thuộc quyền quản lý phải nghỉ làm việc từ một ngày trở lên đều phải được thống kê để báo cáo tai nạn lao động.

3. Phải mở sổ thống kê tai nạn lao động vào thời điểm nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH có quy định về thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp thông tin tai nạn lao động như sau:

Trách nhiệm thu thập và lưu trữ thông tin về tai nạn lao động: 

- Người sử dụng lao động phải tổ chức thu thập và lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở của mình. Họ cần mở sổ thống kê tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục I, được ban hành kèm theo Thông tư này. Thêm vào đó, người sử dụng lao động cần cập nhật đầy đủ và kịp thời thông tin này vào phần mềm cơ sở dữ liệu về tai nạn lao động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày phần mềm được triển khai hoạt động. Trong quá trình thu thập và lưu trữ thông tin, người sử dụng lao động cũng cần xác định yếu tố chính gây chấn thương dựa trên danh mục quy định tại Phụ lục IV, đi kèm với thông tư này.

- Ủy ban nhân dân cấp xã phải đảm nhiệm trách nhiệm thu thập và lưu trữ thông tin về tai nạn lao động đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn của mình. Họ cũng cần mở sổ thống kê tai nạn lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục II, được ban hành kèm theo thông tư. Tương tự như người sử dụng lao động, Ủy ban nhân dân cấp xã cũng phải cập nhật đầy đủ và kịp thời thông tin vào phần mềm cơ sở dữ liệu về tai nạn lao động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội từ ngày phần mềm này được triển khai hoạt động. Đồng thời, trong quá trình thu thập và lưu trữ thông tin, họ cũng phải xác định yếu tố chính gây chấn thương dựa trên danh mục quy định tại Phụ lục IV của thông tư.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, doanh nghiệp phải thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở của mình và mở sổ thống kê tai nạn lao động, cập nhật đầy đủ, kịp thời vào phần mềm cơ sở dữ liệu về tai nạn lao động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kể từ ngày phần mềm hoạt động.

4. Quy định về thời hạn điều tra tai nạn lao động khi có người chết

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 01/2017/TT-BQP quy định về thời hạn điều tra tai nạn lao động như sau:

- Thời hạn điều tra vụ tai nạn lao động được tính từ thời điểm nhận tin báo hoặc khai báo tai nạn lao động đến khi công bố biên bản điều tra tai nạn lao động, với các quy định cụ thể như sau:

+ Không quá 04 ngày đối với vụ tai nạn lao động nhẹ.

+  Không quá 07 ngày đối với vụ tai nạn lao động làm bị thương nặng một người.

+  Không quá 20 ngày đối với vụ tai nạn lao động làm bị thương nặng từ hai người trở lên.

+ Không quá 30 ngày đối với tai nạn lao động gây tử vong; không quá 60 ngày đối với tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y.

Trong trường hợp vụ tai nạn lao động có dấu hiệu tội phạm, cơ quan Điều tra hình sự tiến hành điều tra nhưng sau đó ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, thời hạn điều tra được tính từ khi đoàn điều tra tai nạn lao động nhận được đầy đủ tài liệu, đồ vật, phương tiện có liên quan đến vụ tai nạn lao động.

- Đối với các vụ tai nạn lao động có tình tiết phức tạp, có thể được gia hạn điều tra một lần, nhưng thời hạn gia hạn không vượt quá thời gian quy định tại Khoản 1. Trước khi hết hạn điều tra 05 ngày làm việc, trưởng đoàn điều tra tai nạn lao động phải báo cáo việc gia hạn và được sự đồng ý của người ra quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động.

Căn cứ theo quy định nêu trên, thời hạn điều tra tai nạn lao động có người chết là không quá 30 ngày và không quá 60 ngày đối với tai nạn lao động cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y.

Đối với tai nạn lao động có tình tiết phức tạp thì được gia hạn điều tra một lần, nhưng thời hạn gia hạn không vượt quá thời gian điều tra trước đó.

Như vậy thời hạn điều tra tai nạn lao động có người chết là 30 ngày. Thời hạn tối đa điều tra tai nạn lao động có người chết là 120 ngày bao gồm (60 ngày đối với tai nạn lao động có người chết cần phải giám định kỹ thuật hoặc giám định pháp y và có tình tiết phức tạp phải gia hạn một lần thêm 60 ngày).

Xem thêm: Mức trợ cấp tai nạn lao động năm 2024 là bao nhiêu?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mẫu thống kê tai nạn lao động của người lao động chi tiết năm 2024 mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!