1. Điều kiện đăng ký kết hôn mới nhất

Theo khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Đồng thời, quan hệ vợ chồng chỉ được xác lập khi hai bên đăng ký kết hôn.

Theo đó, khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải đáp ứng một số điều kiện nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định;

- Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn như: kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép kết hôn; đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn với người khác, kết hôn trong phạm vi ba đời …

Đặc biệt: Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Nếu không đăng ký thì không có giá trị pháp lý.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

* Kết hôn trong nước

Theo Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng kí kết hôn theo mẫu;

- Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh. Lưu ý, những loại giấy tờ này đều phải đang còn thời hạn sử dụng;

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp.

- Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu trước đó đã từng kết hôn và ly hôn.

* Kết hôn có yếu tố nước ngoài

Nếu việc kết hôn có yếu tố nước ngoài thì căn cứ theo Điều 30 Nghị định 123/2015, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân còn giá trị sử dụng, do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thể hiện nội dung: Hiện tại người nước ngoài này không có vợ/có chồng. Nếu nước đó không cấp thì thay bằng giấy tờ khác xác định người này đủ điều kiện đăng ký kết hôn.

- Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác, có đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình (do cơ quan y tế của thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận).

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (bản sao).

Bước 2: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền

Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014, sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ nêu trên, các cặp đôi cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014, trong những trường hợp sau đây, nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cho các cặp nam, nữ là UBND cấp huyện:

- Công dân Việt Nam với người nước ngoài;

- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;

- Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Riêng hai người nước ngoài khi có nhu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì đến UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên để thực hiện việc đăng ký kết hôn (Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch).

Bước 3: Giải quyết đăng ký kết hôn

Nếu thấy đủ điều kiện kết hôn, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 nêu rõ, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam nữ ký tên vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Đồng thời hai bên nam, nữ cùng ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Sau đó, cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận kết hôn được cấp ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và xét thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định (theo Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

Trong trường hợp nếu cần xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận kết hôn không quá 05 ngày làm việc.

Do đó, có thể thấy thời hạn cấp Giấy đăng ký kết hôn là ngay sau khi hai bên được xét đủ điều kiện kết hôn và được UBND nơi có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Riêng trường hợp có yếu tố nước ngoài, theo Điều 32 Nghị định 123, việc trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký.

Đặc biệt: Nếu trong 60 ngày kể từ ngày ký mà hai bên không thể có mặt để nhận giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì Giấy này sẽ bị hủy. Nếu hai bên vẫn muốn kết hôn thì phải thực hiện thủ tục lại từ đầu.

- Lệ phí đăng ký kết hôn

Nếu đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú trong nước thì được miễn lệ phí đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 11 Luật Hộ tịch. (trước đây mức lệ phí này được quy định tối đa 30.000 đồng).

Những trường hợp còn lại theo Điều 3 Thông tư 85/2019 sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Mẫu Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Kính gửi: ……………………………………………………………………

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………...

Dân tộc: …………………….. Quốc tịch: ………………………………….

Nơi cư trú(1): ……………………………………………………………….

Quan hệ với người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: …………

………………………………………………………………………………

Đề nghị cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ………………………………………………………….

Giới tính: …………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………….

Nơi sinh: ……………………………………………………………………

Dân tộc: ……………………………. Quốc tịch: ………………………….

Giẫy tờ tùy thân(2): …………………………………………………………

Nơi cư trú(1): ………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………

Trong thời gian cư trú tại ………………………………………………….

từ ngày ….. tháng …. Năm …….., đến ngày ….. tháng ….. năm(3)………

Tình trạng hôn nhân(4): ……………………………………………………

Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân(5): ………………….

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đầy là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình.

Làm tại: …………. ngày....., tháng …. Năm ………

Người yêu cầu

(ký, ghi rõ họ tên)

Bạn khai Tờ khai như sau:

Tại mục (1): Trường hợp công dân Việt Nam cư trú trong nước thì ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. Trường hợp công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

Tại mục (2): Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

Tại mục (3): Khai trong các trường hợp:

Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài hoặc trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh;

Người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân từ thời điểm đủ tuổi đăng ký kết hôn cho đến trước thời điểm đăng ký kết hôn;

Người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau thì phải ghi cụ thể từng thời điểm thường trú

Tại mục (4): Đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thì ghi rõ tình trạng hôn nhân hiện tại: đang có vợ hoặc có chồng; hoặc chưa đăng ký kết hôn lần nào; hoặc đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết.

Đối với công dần Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã cư trú tại nơi đó. (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại ……. từ ngày …. Tháng …. Năm ….. đến ngày …... tháng ….. năm chưa đăng ký kết hôn với ai).

Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó. (Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày …. Tháng …. Năm ….. đến ngày …. Tháng …. Năm ….. không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức).

Tại mục (5): Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rô kết hồn với ai (họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nơi thường trú/tạm trú); nơi đăng ký kết hôn.

4. Mẫu Tờ khai đăng ký kết hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Kính gửi(3): ………………………………………………………………..

Thông tin

Bên nữ

Bên nam

Họ, chữ đệm, tên

Ngày, tháng, năm sinh

Dân tộc

Quốc tịch

Nơi cư trú(4)

Giấy tờ tùy thân(5)

Kết hôn lần thứ mấy

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

Làm tại: ……………………, ngày ...... tháng ...... năm …….

Bên nữ

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Bên nam

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Bạn khai Tờ khai như sau:

Tại mục (1), (2): Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

Tại mục (3): Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.

Tại mục (4): Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

Tại mục (5): Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dần số 001089123 do Công an Thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).

5, Mẫu Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

Như tên gọi của nó, Thỏa thuận vể chế độ tài sản của vợ chồng là thỏa thuận giữa vợ chồng về những vấn để có liên quan đến việc phân chia, định đoạt tài sản riêng và tài sản chung của vợ chổng trong thời kỳ hôn nhân. Thỏa thuận này cũng thường được gọi là “Hợp đồng hôn nhân”. Vậy tại sao nên thỏa thuận chê độ tài sản của vợ chồng trong hôn nhân?

- Thứ nhất: Thỏa thuận vể chế độ tài sản của vợ chồng góp phần đảm bảo quyền định đoạt của cá nhân đối với tài sản của họ. Dựa trên tinh thần Điều 32 Hiến pháp 2013, Điều 206 về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng mỗi cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu của mình theo ý chí của mình, miễn sao không xâm phạm lợi ích của người khác, không trái với đạo đức xã hội. Thỏa thuận vể chế độ tài sản của vợ chồng góp phần đảm bảo vợ, chồng có quyền tự định đoạt tài sản riêng của mình. Đồng thời, điều này còn cho phép vợ chồng có thể tự bảo toàn khối tài sản riêng của mình, giảm hoặc tránh được những xung đột, tranh chấp về tài sản sau khi ly hôn. Quyền tài sản của vợ chồng là quyền gắn với nhân thân vợ chồng vì vậy cần phải để cho chính họ cùng nhau thỏa thuận, quyết định lựa chọn một hình thức thực hiên hợp lý, có lợi nhất cho bản thân và gia đình.

Trên thực tế, bạn ắt hẳn có thể biết đến rất nhiều ví dụ xung quanh về những gia đình mà vợ chồng bất hòa do một người (vợ hoặc chồng) sử dụng tài sản chung của gia đình vào những mục đích mà người còn lại không đổng ý. Chẳng hạn như người chồng sử dụng tiền bạc, tài sản để giúp đỡ người quen trong khi người vợ thì lại muốn để dành tiền cho việc chăm lo con cái và gia đình. Đây chỉ là một ví dụ trong số rất nhiều trường hợp mà bạn hoàn toàn có thể bắt gặp trong cuộc sống.

- Thứ hai: Thỏa thuận vể chế độ tài sản của vợ chồng sẽ làm giảm rủi ro về kinh tế cho gia đình khi tham gia các hoạt động kinh doanh. Vì, trong hoạt động kinh doanh chứa đựng khá nhiều rủi ro, Khi việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính một cách riêng biệt sẽ làm hạn chế ảnh hưởng đến kinh tế của gia đình.

- Thứ ba: Việc đưa ra thỏa thuận vể chế độ tài sản của vợ chồng trong hôn nhân sẽ làm giảm thời gian và tiền bạc khi làm thủ tục ly hôn theo luật định. Vì, việc thỏa thuận về tài sản đã được xác lập trước đó. Khi ly hôn việc phân chia tài sản chỉ việc chiếu theo thỏa thuận trước đó

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỎA THUẬN VẾ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG

Hôm nay, ngày... tháng... năm 20...., chúng tôi bao gồm các cá nhân có tên dưới đây:

1. BÊN A: Ông ……………………, sinh năm …………. mang CMND (hoặc thẻ căn cước công dân) số ………………………………………………………….. do Công an Tỉnh/Thành phố ………………….. cấp ngày tháng năm …………….., có hộ khẩu thường trú tại ……………………………………………………………

2. BÊN B: Bà……………………, sinh năm ………….., mang CMND (hoặc thẻ căn cước công dân) số ………………………………………………………….. do Công an Tỉnh/Thành phố ………………….. cấp ngày tháng năm …………….., có hộ khẩu thường trú tại ……………………………………………………………

Chúng tôi dự định sẽ kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật. Bằng thỏa thuận này, chúng tôi thỏa thuận về các vấn để có liên quan đến chế độ tài sản của vợ chồng như bên dưới.

Điều 1: Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng

……………………………………………………………………………………..

Điếu 2: Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan

………………………………………………………………………………………

Điểu 3: Tài sản đề bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình

………………………………………………………………………………………

Điểu 4: Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản

………………………………………………………………………………………

Điều 5: Nội dung khác có liên quan (nếu có)

………………………………………………………………………………………

Điều 6: Quy định chung

1. Những vẩn đề không được các bên thỏa thuận tại đây sẽ thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia dinh hiện hành và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

2. Các bên ký kết thỏa thuận này trên cơ sở tự nguyện và hoàn toàn không bị ai ép buộc. Các bên đã đọc lại và hiểu rõ về những nội dung được quy định tại Thỏa thuận này và cam kết sẽ tuân thủ đúng Thỏa thuận này.

3. Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.