1. Quy định về phí bảo vệ môi trường với nước thải công nghiệp
Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 53/2020/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, có các quy định cụ thể về thu phí bảo vệ môi trường như sau:
- Cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày trở lên:
+ Thời hạn kê khai phí: Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí phải kê khai phí bảo vệ môi trường. Kê khai phí được thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định.
+ Nộp phí: Người nộp phí cần nộp phí vào tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp" của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
+ Bổ sung phí: Trong trường hợp tổ chức thu phí yêu cầu, người nộp phí phải nộp số phí bổ sung theo Thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo đó.
- Cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày:
+ Thời hạn kê khai phí: Người nộp phí thực hiện kê khai phí một lần với tổ chức thu phí khi cơ sở mới bắt đầu hoạt động. Thời gian khai chậm nhất là ngày 20 tháng liền sau tháng bắt đầu hoạt động.
+ Nộp phí hàng năm: Người nộp phí phải nộp phí một lần cho cả năm dựa trên Thông báo của tổ chức thu phí. Thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng năm.
+ Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hàng năm, người nộp phí phải nộp phí theo Thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo đó.
Những quy định trên nhằm đảm bảo việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được thực hiện đúng quy trình và đảm bảo nguồn lực tài chính để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường. Việc kê khai và nộp phí đúng hạn là trách nhiệm của người nộp phí, đồng thời cung cấp nguồn tài chính cần thiết cho các hoạt động quản lý và xử lý nước thải công nghiệp nhằm đảm bảo bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các cơ sở công nghiệp phải tuân thủ và thực hiện việc kê khai và nộp phí theo quy định tại nghị định này. Qua việc thu phí bảo vệ môi trường, nguồn tài chính sẽ được cung cấp để thực hiện các hoạt động quản lý và xử lý nước thải công nghiệp, đảm bảo bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
2. Mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
>>> Tải ngay: Mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được quy định theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 53/2020/NĐ-CP. Mẫu tờ khai này bao gồm các thông tin cần thiết để xác định số lượng và mức độ phí bảo vệ môi trường phải nộp. Dưới đây là nội dung trong mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp công ty Luật Minh Khuê gửi quý khách hàng tham khảo như sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI NỘP PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
Cơ quan quản lý môi trường: Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh ABC
Địa chỉ: Số 123, Đường XYZ, Thành phố HCM Số điện thoại: 0123456789
I. Thông tin về cơ sở:
- Tên cơ sở: Công ty XYZ
- Địa chỉ: Số 456, Đường ABC, Quận 123, Thành phố HCM
- Mã số thuế: 1234567890
- Lưu lượng nước thải trung bình trong năm: 30 m3/ngày
- Hàm lượng các chất ô nhiễm (nếu có): COD: 50 mg/l, TSS: 40 mg/l
II. Tính toán mức phí:
- Mức phí cố định (f): 4.000.000 đồng/năm
- Mức phí biến đổi (C): (30 m3/ngày x 50 mg/l x 2.000 đồng/kg) + (30 m3/ngày x 40 mg/l x 2.400 đồng/kg) = 3.600.000 đồng
- Tổng mức phí (F = f + C): 4.000.000 + 3.600.000 = 7.600.000 đồng
III. Thông tin nộp phí:
- Số tiền nộp: 7.600.000 đồng
- Hình thức nộp: Chuyển khoản
- Ngày nộp: 25/07/2023
IV. Ký hiệu và chữ ký người nộp:
- Họ và tên: Nguyễn Văn A
- Chức vụ: Giám đốc
- Ngày tháng năm: 25/07/2023
Người lập tờ khai
Ký và ghi rõ họ tên
=> Đây chỉ là một ví dụ về mẫu tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Thông tin thực tế sẽ được điền vào mẫu theo quy định của cơ quan quản lý môi trường và các quy định pháp luật liên quan. Mẫu tờ khai này được cung cấp để cơ sở công nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đúng thời hạn và theo quy định của pháp luật. Mẫu tờ khai cung cấp một cấu trúc rõ ràng và các mục thông tin cần thiết để đánh giá lượng nước thải và tính toán phí phải nộp theo quy định. Bằng việc đầy đủ và chính xác kê khai thông tin trong mẫu tờ khai, cơ sở công nghiệp đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và góp phần quan trọng vào công tác bảo vệ và cải thiện môi trường.
3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được quy định tại Nghị định 53/2020/NĐ-CP và phân loại theo lưu lượng nước thải và hàm lượng các chất ô nhiễm. Dưới đây là chi tiết mức phí áp dụng:
- Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ):
+ Áp dụng mức phí cố định tính theo khối lượng nước thải.
+ Năm 2020: Mức phí là 1.500.000 đồng/năm.
+ Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi: Áp dụng mức phí theo bảng sau:
| Số TT | Lưu lượng nước thải bình quân (m3/ngày) | Mức phí (đồng/năm) |
|---|---|---|
| 1 | Từ 10 đến dưới 20 | 4.000.000 |
| 2 | Từ 5 đến dưới 10 | 3.000.000 |
| 3 | Dưới 5 | 2.500.000 |
- Đối với cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày trở lên:
+ Phí tính theo công thức:
F = f + C.
Trong đó:
+ F: Số phí phải nộp.
+ f: Mức phí cố định. Năm 2020: 1.500.000 đồng/năm, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi: 4.000.000 đồng/năm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau quý I, số phí phải nộp tính cho thời gian từ quý cơ sở bắt đầu hoạt động đến hết năm, mức phí cho 01 quý = f/4.
+ C: Phí biến đổi, tính theo tổng lượng nước thải ra và hàm lượng thông số ô nhiễm của từng chất theo bảng sau:
| Số TT | Thông số ô nhiễm tính phí | Mức phí (đồng/kg) |
|---|---|---|
| 1 | Nhu cầu ô xy hóa học | 2.000 |
| 2 | Chất rắn lơ lửng | 2.400 |
| 3 | Thủy ngân | 20.000.000 |
| 4 | Chì | 1.000.000 |
| 5 | Arsenic | 2.000.000 |
| 6 | Cadimium | 2.000.000 |
=> Các mức phí được xác định dựa trên lưu lượng nước thải và hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải. Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày, áp dụng mức phí cố định hoặc mức phí biến đổi tùy thuộc vào thời điểm và lưu lượng nước thải. Đối với cơ sở sản xuất, chế biến có tổng lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày trở lên, mức phí bao gồm mức phí cố định và phí biến đổi, được tính dựa trên lượng nước thải và hàm lượng các chất ô nhiễm như nhu cầu ô xy hóa học (COD), chất rắn lơ lửng (TSS), thủy ngân (Hg), chì (Pb), arsenic (As), và cadmium (Cd).
Qua việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, nhằm khuyến khích cơ sở sản xuất và chế biến duy trì việc xử lý và xả thải môi trường an toàn, đồng thời tạo nguồn tài chính để đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, mức phí và các thông số ô nhiễm có thể thay đổi theo quy định của cơ quan quản lý môi trường và các quy định pháp luật hiện hành.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Mẫu tờ khai cấp hộ chiếu cho trẻ em mới nhất năm 2023
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!