1. Tờ khai phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản) là gì?

Tờ khai phí bảo vệ môi trường là một tài liệu quan trọng được yêu cầu từ các doanh nghiệp, tổ chức, hoặc cá nhân tham gia hoạt động khai thác khoáng sản tại Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Được quy định bởi các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, tờ khai này dùng để khai báo thông tin về việc khai thác các loại khoáng sản và đóng góp phí bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động này. Tờ khai phí bảo vệ môi trường bao gồm thông tin chi tiết về doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân tham gia khai thác khoáng sản, thông tin về các loại khoáng sản được khai thác, số lượng đất đá bốc xúc thải, số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác và các thông số khác liên quan đến việc tính toán phí bảo vệ môi trường.

Các khoản phí bảo vệ môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản được quy định bởi pháp luật và các cơ quan quản lý có thẩm quyền, và số tiền thu phí này sẽ được sử dụng để đầu tư vào việc bảo vệ, cải thiện môi trường, hỗ trợ phát triển bền vững và duy trì cân bằng sinh thái trong khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản. Tờ khai phí bảo vệ môi trường là một công cụ quan trọng để đảm bảo việc khai thác khoáng sản diễn ra theo quy định pháp luật và góp phần đảm bảo bảo vệ môi trường, giữ gìn tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững trong lĩnh vực này. Tờ khai phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản) có vai trò là một tài liệu quan trọng và bắt buộc được sử dụng để khai báo và tính toán số tiền phí bảo vệ môi trường cần nộp cho hoạt động khai thác khoáng sản tại Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

- Tờ khai ghi rõ thông tin về người hoặc đơn vị tham gia hoạt động khai thác khoáng sản, bao gồm tên người nộp thuế, mã số thuế, tên đại lý thuế (nếu có) và mã số thuế của đại lý thuế.

- Tờ khai yêu cầu người nộp cung cấp thông tin chi tiết về các loại khoáng sản được khai thác, số lượng đất đá bốc xúc thải, số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác và các thông số liên quan khác.

- Dựa trên thông tin được khai báo, Tờ khai phí bảo vệ môi trường sẽ thực hiện tính toán số tiền phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ tính thuế. Các thông số và mức phí được quy định bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Sau khi điền đầy đủ thông tin và tính toán phí, người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp cần ký xác nhận và cam đoan trên tờ khai, khẳng định rằng các thông tin khai báo là chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.

- Tờ khai phí bảo vệ môi trường và các tài liệu liên quan cần được nộp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước hạn chót quy định. Số tiền phí bảo vệ môi trường sẽ được nộp theo quy định và sử dụng để bảo vệ môi trường, hỗ trợ phát triển bền vững và duy trì cân bằng sinh thái trong khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản.

Như vậy, Tờ khai phí bảo vệ môi trường là một công cụ quan trọng để đảm bảo việc khai thác khoáng sản diễn ra theo quy định pháp luật và đóng góp vào việc bảo vệ môi trường và duy trì cân bằng sinh thái.

 

2. Hướng dẫn khai Tờ khai phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản)

Hướng dẫn khai Tờ khai phí bảo vệ môi trường áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản có thể thay đổi tùy theo quy định của từng cơ quan quản lý nhà nước tại Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Dưới đây là một hướng dẫn tổng quát để khai Tờ khai phí bảo vệ môi trường trong trường hợp áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin và tài liệu

- Thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản, bao gồm loại khoáng sản, số lượng đất đá bốc xúc thải, số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác và các thông số liên quan khác.

- Chuẩn bị các tài liệu hợp đồng đại lý thuế (nếu có) và các giấy tờ liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản.

Bước 2: Điền thông tin vào Tờ khai phí bảo vệ môi trường

- Điền đầy đủ và chính xác thông tin vào Tờ khai phí bảo vệ môi trường theo biểu mẫu được quy định bởi cơ quan quản lý nhà nước.

- Các thông tin bao gồm: kỳ tính thuế (năm tính thuế), lần đầu hoặc bổ sung lần thứ (nếu có), tên người nộp thuế, mã số thuế, tên đại lý thuế (nếu có), mã số thuế đại lý thuế, hợp đồng đại lý thuế, địa chỉ nơi khai thác khoáng sản khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính.

Bước 3: Khai báo thông tin về hoạt động khai thác khoáng sản

Khai báo chi tiết về các loại khoáng sản được khai thác, số lượng đất đá bốc xúc thải, số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác, mức phí của từng loại khoáng sản, hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, và các thông số khác liên quan.

Bước 4: Tính toán tổng phí phải nộp

Dựa vào thông tin khai báo, tính toán tổng số tiền phải nộp trong kỳ tính thuế.

Bước 5: Ký xác nhận và nộp Tờ khai phí bảo vệ môi trường

- Sau khi điền đầy đủ thông tin và tính toán phí, người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp cần ký xác nhận trên tờ khai.

- Nộp Tờ khai phí bảo vệ môi trường và các tài liệu liên quan đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước hạn chót quy định.

 Hướng dẫn chi tiết và biểu mẫu Tờ khai phí bảo vệ môi trường sẽ được cung cấp bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Do đó, người nộp thuế hoặc các đơn vị tham gia hoạt động khai thác khoáng sản cần thực hiện theo hướng dẫn cụ thể từ cơ quan này để đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và thủ tục.

 

3. Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản)

>>>> Tải ngay: Mẫu tờ phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản)

Nội dung dưới dây là trong mẫu tờ phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản) như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản)

[01] Kỳ tính thuế: Năm 2023

[02] Lần đầu: ( )

[03]  Bổ sung lần thứ: 01

[04] Tên người nộp thuế: Công ty TNHH Khai thác Khoáng vượng

[05] Mã số thuế: 1234567890

[06] Tên đại lý thuế (nếu có): Nguyễn Văn AD

[07] Mã số thuế: 0985987

[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số HDL-2023, ngày 15/07/2023

[09] Địa chỉ nơi khai thác khoáng sản khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính:

[09a] Phường/xã: Phường Đông Hòa

[09b] Quận/huyện: Huyện Bắc Từ Liêm

[09c] Tỉnh/Thành phố: Hà Nội

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Loại khoáng sản

Số lượng đất đá bốc xúc thải (m3)

Mức phí của đất đá bốc xúc thải

Số lượng quặng khoáng sản nguyên khai khai thác

Mức phí theo từng loại khoáng sản

Hệ số tính phí theo phương pháp khai thác

Số phí phải nộp trong kỳ

Đơn vị tính

Số lượng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9) = [(3)x(4)x(8)] + [(6)x(7)x(8)]

I

Khoáng sản do cơ sở tự khai thác:

 

 

 

 

 

 

 

1

Đá granit

 1,200

 50,000

 Tạ

 1,200

 1.2

 

 72,000,000

 2

Đá vôi

 800

 30,000

 Tạ

 800

 

 1.2

 28,800,000

II

Khoáng sản do tổ chức thu mua gom nộp thay người khai thác nhỏ lẻ

 

 

 

 

 

 

 

1

Khoáng sắt

 0

 0

 Tạ

  500

 500

 1.1

 550,000,000

 2

Mangan 

  0

  0

  Tạ

 300

 300 

 1.1

 330,000,000

Tổng cộng:

 1,004,800,000

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: Nguyễn Thị H

Chứng chỉ hành nghề số: CCHN-2023-123456

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2023

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

Để biết các thông tin khác có liên quan thì quý khách xem thêm bài viết sau: Mẫu tờ khai phí, lệ phí (Mẫu số 01/PHLP) Để nhận tư vấn và thông tin chi tiết, Quý khách vui lòng liên hệ với chúng tôi qua email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc thông qua số hotline 1900.6162. Chúng tôi cam kết sẽ nhanh chóng phản hồi yêu cầu của Quý khách và đảm bảo mọi thông tin được cung cấp một cách tỉ mỉ và đáng tin cậy.